Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen và oxygen vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành
Thí nghiệm 1:
Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen và oxygen vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.
Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:
Thí nghiệm 2:
Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Đúng
Sai
Quảng cáo
Trả lời:
Phương trình: là phương trình xảy ra trong thí nghiệm 1.
Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là:
Chọn: Sai.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điện phân nước thu được hydrogen và oxygen theo phương trình phản ứng?
Phương trình phản ứng tạo thành nước: .
Điện phân nước sẽ cho phương trình ngược lại: .
Chọn D.
Câu 3:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Phát biểu sau đúng hay sai?
Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
Nếu CuO bị lẫn tạp chất có phản ứng với \[{H_2}\] thì việc xác định lượng CuO đã phản ứng không còn chính xác, ngoài ra chúng có thể tạo ra các sản phẩm khác mà \[CaC{l_2}\] có thể hấp thụ, ảnh hưởng đến khối lượng cuối cùng của \[CaC{l_2}\] hay khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành.
Chọn: Sai.
Câu 4:
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với để tạo ra các sản phẩm không phải là thì __________ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với để tạo ra các sản phẩm không phải là thì __________ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với để tạo ra các sản phẩm không phải là thì không thể dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng:
Người ta không thể xác định được liệu sự tăng khối lượng của có phải chỉ do gây ra hay không.
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng hóa học trong thí nghiệm 2?
A. \[{O_2}\] phải dư để hình thành nước.
A và C sai, vì \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\;\]không được sử dụng trong thí nghiệm 2.
\[CaC{l_2}\;\]được sử dụng để hấp thụ \[{H_2}O\] sinh ra từ phản ứng: Từ đó, xác định được khối lượng \[{H_2}O\] tạo thành → B sai.
Phản ứng giữa CuO và \[{H_2}\;\]chỉ xảy ra khi CuO được nung nóng.
Chọn D.
Câu 6:
Kéo thả vào vị trí thích hợp:
Nếu thể tích ban đầu của lần lượt là 50 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là ______.
Kéo thả vào vị trí thích hợp:
Nếu thể tích ban đầu của lần lượt là 50 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là ______.
Đáp án:
Từ phương trình phản ứng và dữ liệu trong Bảng 1 cho thấy \[{H_2}\;và\; {\rm{ }}{O_2}\] phản ứng theo tỷ lệ 2:1 để tạo thành \[{H_2}O.\]
Nếu \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{H_2}\;\]phản ứng với \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{O_2},\]thì tất cả \[50{\rm{ }}mL{\rm{ }}{H_2}\] đều phản ứng, nhưng chỉ có \[25{\rm{ }}mL{\rm{ }}{O_2}\;\]phản ứng. Do đó, thể tích \[{O_2}\;\]còn lại trong ống bơm sẽ là 25 mL.
Đáp án: 25 mL.
Đang tải chế độ Học...
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Eucaryota
Lời giải
Câu 2
A. giá trị Rf và đốm màu của ion kim loại.
D. quãng đường di chuyển của dung môi.
Lời giải
Đốm màu có thể được sử dụng để xác định ion kim loại. Tuy nhiên, một số ion kim loại, chẳng hạn như cobalt và mercury, có cùng đốm màu (nâu đen). Do đó, để xác định chính xác ion kim loại, người ta cần biết thêm giá trị Rf của đốm màu đó.
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.