Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

a) Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

a) Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
Quảng cáo
Trả lời:
Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản. Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản → Đặc điểm đặc trưng của loài.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và đây là đặc điểm đặc trưng của loài.
b) Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản và đây là đặc điểm đặc trưng của loài.
Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản giảm mạnh → chủ yếu khai thác nhóm tuổi trưởng thành → Tỷ lệ nhóm tuổi thay đổi, quần thể có gần 74,5% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 25,5% cá thể ở lứa tuổi sinh sản.
Câu 3:
c) Qua hai năm khai thác, nhận thấy việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
c) Qua hai năm khai thác, nhận thấy việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
Sau khai thác kích thước của quần thể ít biến động (trước khai thác: 3072; sau hai năm khai thác: 3061) → việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
→ Khi tập trung khai thác các cá thể trưởng thành khiến cho số lượng cá thể ở nhóm tuổi trưởng thành của quần thể giảm mạnh. Tuy nhiên việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định cá thể của quần thể, số cá thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản, bù lại số đã bị săn bắt → Cơ chế tự điều chỉnh của quần thể.
Câu 4:
d) Nếu săn bắt dừng lại mật độ của quần thể tăng, quần thể sẽ tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể và số lượng cá thể trước sinh sản giảm, kết quả quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
d) Nếu săn bắt dừng lại mật độ của quần thể tăng, quần thể sẽ tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể và số lượng cá thể trước sinh sản giảm, kết quả quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Khi dừng khai thác, mật độ của quần thể tăng → quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể → số lượng cá thể trước sinh sản giảm → quần thể quay lại tỉ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX: 3218
Tổng số loài = 7
Số cá thể trùng bình mỗi loài trong QX = 3218: 7 = 460
→ độ phong phú trung bình QX: = 460/3218 = 14,30%
Loài ưu thế này là có số lượng = 2056
→ độ phong phú loài UT: = 2056/3218 = 63,89%
Vậy độ phong phú của loài ưu thế gấp so với giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã = 63,89%/14,30% = 4,47
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

