Câu hỏi:
25/02/2025 854Read the following passage about urban shift and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] Sperm whales are fascinating creatures. [II] They possess the biggest brain of any species, six times larger than a human’s, which scientists believe may have evolved to support intelligent, rational behavior. [III] But there’s also a lot we don’t know about them, including what they may be saying to one another when communicating with a system of short clicks, known as codas. [IV]
Now, new research published in Nature Communications today suggests that sperm whales’ communication is actually much more expressive and complicated than was previously thought. A team of researchers led by Pratyusha Sharma at MIT’s Computer Science and Artificial Intelligence Lab (CSAIL) working with Project CETI, a nonprofit focused on using AI to understand whales, used statistical models to analyze whale codas and managed to identify a structure to their language that’s similar to features of human language. Their findings represent a tool future researchers could use to decipher not just the structure but the actual meaning of whale sounds.
For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. The AI then turned the clicks within the coda data into a new kind of data visualization called an exchange plot, revealing that some codas featured extra clicks. These extra clicks, combined with variations in the duration of their calls, appeared in interactions between multiple whales, which they say suggests that codas can carry more information and possess a more complicated internal structure than we had previously believed.
The team’s next step is to build language models of whale calls and to examine how those calls relate to different behaviors. They also plan to work on a more universal system that could be used across species, says Sharma. Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. “I think we’re just starting to understand some of these things,” she says. “We’re very much at the beginning, but we are slowly making our way through.”
(Adapted from technologyreview.com)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
They’re highly social, capable of making decisions as a group, and they exhibit complex foraging behavior.
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Chúng có tính xã hội cao, có khả năng đưa ra quyết định theo đàn và thể hiện hành vi kiếm ăn phức tạp.
- Xét vị trí [III]: They possess the biggest brain of any species, six times larger than a human’s, which scientists believe may have evolved to support intelligent, rational behavior. [III] (Chúng sở hữu bộ não lớn nhất trong tất cả các loài, lớn hơn não người sáu lần, mà các nhà khoa học tin rằng có thể đã tiến hóa để hỗ trợ hành vi thông minh, lý trí. [III])
→ Ta thấy câu trước vị trí chỗ trống đang nói về kích thước bộ não lớn của cá nhà táng khiến cho loài này xuất hiện hành vi có lý trí, nên chỗ trống cần một câu bổ sung thêm thông tin về hành vi xã hội và sự thông minh của loài này để minh họa rõ hơn về kết quả của việc sở hữu bộ não lớn.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What do we learn about sperm whales in paragraph 1?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin chi tiết
Chúng ta học được điều gì về cá nhà táng ở đoạn 1?
A. Chúng là một trong những sinh vật thú vị nhất mà con người có thể nghiên cứu.
B. Bộ não của chúng tiến bộ hơn bộ não con người gấp sáu lần.
C. Kích thước bộ não là lý do tại sao chúng có tính xã hội cao.
D. Họ có khả năng đưa ra quyết định cùng nhau thay vì một mình.
Thông tin: They’re highly social, capable of making decisions as a group, and they exhibit complex foraging behavior. (Chúng có tính xã hội cao, có khả năng đưa ra quyết định theo đàn và thể hiện hành vi kiếm ăn phức tạp.)
Chọn D.
Câu 3:
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a tool or method used by researchers to study whale communication?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một công cụ hoặc phương pháp được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu giao tiếp của cá voi?
A. Thuật toán AI để nhận dạng mẫu B. Mô hình thống kê
C. Các bản ghi âm ‘coda’ D. Thí nghiệm hành vi với cá voi
Thông tin:
- For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. (Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bản ghi âm của 8.719 coda từ khoảng 60 con cá voi được Dự án Cá nhà táng Dominica thu thập từ năm 2005 đến năm 2018, sử dụng kết hợp các thuật toán AI để nhận dạng và phân loại mẫu.) → A, C đúng.
- A team of researchers … used statistical models to analyze whale codas and managed to identify a structure to their language that’s similar to features of human language. (Một nhóm các nhà nghiên cứu … đã sử dụng các mô hình thống kê để phân tích ‘coda’ của cá voi và đã xác định được một cấu trúc ngôn ngữ của chúng tương tự với các đặc điểm của ngôn ngữ con người.) → B đúng.
- D không được đề cập.
Chọn D.
Câu 4:
The word ‘decipher’ in paragraph 2 can be best replaced by ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘decipher’ ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng từ ______.
- decipher /dɪˈsaɪfə(r)/ (v): to convert something written in code into normal language (Oxford): giải mã
A. decode /diːˈkəʊd/ (v): giải mã
B. resolve /rɪˈzɒlv/ (v): giải quyết
C. detect /dɪˈtekt/ (v): phát hiện
D. reveal /rɪˈviːl/ (v): tiết lộ
→ decipher = decode
Chọn A.
Câu 5:
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ ở đoạn 3 đề cập đến ______.
A. các nhà nghiên cứu B. các thuật toán
C. những tiếng lách cách D. sự tương tác
Thông tin: These extra clicks, combined with variations in the duration of their calls, appeared in interactions between multiple whales, which they say suggests that codas can carry more information and possess a more complicated internal structure than we had previously believed. (Những tiếng lách cách thêm này, kết hợp với sự thay đổi thời lượng tiếng kêu, xuất hiện khi nhiều con cá voi tương tác với nhau, các nhà nghiên cứu cho rằng điều đó cho thấy các coda có thể mang nhiều thông tin hơn và sở hữu cấu trúc bên trong phức tạp hơn so với những gì chúng ta từng nghĩ.)
Chọn A.
Câu 6:
Which of the following is TRUE about the study discussed in this passage?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin true/not true
Câu nào sau đây là ĐÚNG về nghiên cứu được thảo luận trong văn bản này?
A. Nghiên cứu này bao gồm hơn 10.000 bản ghi âm coda từ nhiều loài cá voi khác nhau.
B. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi đơn giản hơn chúng ta vẫn nghĩ.
C. Thuật toán AI được sử dụng để phân tích coda của cá voi và khám phá các mẫu.
D. Nghiên cứu kết luận rằng coda không thể mang nhiều thông tin hơn mức chúng ta nghĩ.
Thông tin:
For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. (Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bản ghi âm của 8.719 coda từ khoảng 60 con cá voi được Dự án Cá nhà táng Dominica thu thập từ năm 2005 đến năm 2018, sử dụng kết hợp các thuật toán AI để nhận dạng và phân loại mẫu.)
Chọn C.
Câu 7:
The word ‘universal’ in paragraph 4 is closest in meaning to ______.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘universal’ ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ ______.
- universal /ˌjuːnɪˈvɜːsl/ (adj): done by or involving all the people in the world or in a particular group (Oxford): phổ quát, phổ biến, toàn cầu
A. general /ˈdʒenrəl/ (adj): chung
B. conventional /kənˈvenʃənl/ (adj): thông thường
C. prevalent /ˈprevələnt/ (adj): phổ biến
D. ordinary /ˈɔːdnri/ (adj): bình thường
→ universal = general
Chọn A.
Câu 8:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
A. Nghiên cứu về giao tiếp của cá voi sẽ cung cấp những hiểu biết hữu ích cho việc hiểu các hệ thống giao tiếp khác.
B. Khi giải mã được giao tiếp của cá voi, chúng ta sẽ hiểu đầy đủ cách chúng truyền tải thông tin.
C. Việc hiểu biết về hệ thống giao tiếp của cá voi có ứng dụng hạn chế ngoài lĩnh vực sinh học biển.
D. Giao tiếp của cá voi chỉ có thể được hiểu thông qua nghiên cứu dài hạn mà không cần ứng dụng thêm.
Câu gạch chân: Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. (Việc nghiên cứu một hệ thống giao tiếp mà chúng ta chưa biết gì, tìm ra cách nó mã hóa và truyền thông tin, và từ từ bắt đầu hiểu những gì đang được giao tiếp có thể mang lại nhiều ứng dụng vượt xa việc chỉ nghiên cứu về cá voi.)
Chọn A.
Câu 9:
Which of the following can most likely be inferred from the passage?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về thông tin suy luận
Câu nào sau đây có thể được suy ra từ văn bản?
A. Cá nhà táng thông minh hơn nhiều so với những gì con người thường nghĩ.
B. Dự án CETI đang sử dụng AI tiên tiến nhất để đạt được mục tiêu cuối cùng của mình.
C. Những coda có thêm tiếng lách cách có cấu trúc giống với ngôn ngữ của con người nhất.
D. Chúng ta vẫn chưa nắm bắt được đầy đủ sự phức tạp của hệ thống ngôn ngữ của cá nhà táng.
Thông tin:
Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. “I think we’re just starting to understand some of these things,” she says. “We’re very much at the beginning, but we are slowly making our way through.” (Việc nghiên cứu một hệ thống giao tiếp mà chúng ta chưa biết gì, tìm ra cách nó mã hóa và truyền thông tin, và từ từ bắt đầu hiểu những gì đang được giao tiếp có thể mang lại nhiều ứng dụng vượt xa việc chỉ nghiên cứu về cá voi. “Tôi nghĩ chúng ta mới chỉ bắt đầu hiểu một vài điều trong số đó”, cô nói. “Dù vẫn còn ở giai đoạn đầu, nhưng chúng ta đang dần dần thu được kết quả”.)
→ Nghiên cứu vẫn đang ở giai đoạn đầu, và con người chưa hiểu hết về ngôn ngữ của cá voi nhà táng.
Chọn D.
Câu 10:
Which of the following best summarizes the passage?
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất văn bản này?
A. Cá nhà táng được biết đến với bộ não lớn và hành vi bầy đàn phức tạp, mặc dù cách giao tiếp của chúng vẫn còn là điều bí ẩn.
B. Các nhà nghiên cứu đã giải mã đầy đủ cấu trúc và ý nghĩa của coda cá voi bằng công nghệ AI tiên tiến.
C. Một nghiên cứu gần đây cho thấy giao tiếp của cá nhà táng có thể phức tạp hơn những gì chúng ta từng nghĩ và các nhà nghiên cứu đang bắt đầu tìm hiểu cấu trúc và ý nghĩa của nó với sự trợ giúp của AI.
D. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi không liên quan đến hành vi của chúng mà liên quan đến các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.
- Phân tích: Văn bản tập trung vào phát hiện mới về sự phức tạp trong giao tiếp của cá nhà táng, việc sử dụng AI để phân tích codas, và các bước đầu tiên của quá trình khám phá.
→ C đúng.
- Xét các đáp án khác:
A. Không đầy đủ, bài viết không chỉ dừng lại ở việc khẳng định sự bí ẩn trong giao tiếp của cá nhà táng. Nó còn cung cấp thông tin về nghiên cứu gần đây, sử dụng AI để khám phá cấu trúc và sự phức tạp trong giao tiếp của chúng.
B. Sai vì nghiên cứu vẫn đang ở giai đoạn đầu và chưa hoàn toàn giải mã được ngôn ngữ của cá nhà táng. Bài viết nhấn mạnh rằng các nhà nghiên cứu mới chỉ bắt đầu khám phá cấu trúc của codas và cần thêm thời gian để hiểu rõ ý nghĩa.
D. Sai vì văn bản hoàn toàn không đề cập đến điều này. Ngược lại, bài viết nhấn mạnh rằng giao tiếp của cá nhà táng rất phức tạp và có khả năng liên quan đến hành vi bầy đàn của chúng.
Chọn C.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Which of the following is NOT mentioned as a factor driving urbanization?
Câu 3:
Câu 4:
a. Alice: That sounds serious. Have you been to see a doctor?
b. Mark: Not great, actually. I’ve been feeling under the weather for a few days.
c. Alice: How have you been, Mark?
Câu 5:
a. I wanted to tell you that I’ve recently accepted a new job in New York, and I’ll be moving there next month. It’s a big change, but I’m really excited about this new chapter in my life.
b. Dear Emily,
c. I’m planning to visit my family before the big move, and I’d love to see you if you’re free during that time.
d. Hope this message finds you well! I wanted to catch you up on some recent news.
e. Take care, and I hope to see you soon!
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề V. Đọc điền khuyết cấu trúc câu có đáp án
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận