Read the following festival description and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
THE MID-AUTUMN FESTIVAL
The Mid-Autumn Festival is a traditional celebration (1) _______ on the 15th day of the eighth lunar month. It is widely known in many Asian countries. In Vietnam, it is a (2) _______ occasion for families to gather, and for children to enjoy various activities. Children tend (3) _______ up the streets with colorful lanterns of all shapes and sizes, creating a festive atmosphere. Mooncakes, a symbolic treat of the festival, are shared (4) _______ family members and given as gifts to friends. Children participate in lion dances, play folk games, and listen to the legend of the Moon Lady (Chị Hằng) and the Moon Boy (Chú Cuội). The festival also represents the appreciation of a (5) _______. It's not only a cultural event but also a cherished time to express love, gratitude, and unity. Even today, it still (6) _______ an important part of Vietnamese culture.
The Mid-Autumn Festival is a traditional celebration (1) _______ on the 15th day of the eighth lunar month.
Read the following festival description and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
THE MID-AUTUMN FESTIVAL
The Mid-Autumn Festival is a traditional celebration (1) _______ on the 15th day of the eighth lunar month. It is widely known in many Asian countries. In Vietnam, it is a (2) _______ occasion for families to gather, and for children to enjoy various activities. Children tend (3) _______ up the streets with colorful lanterns of all shapes and sizes, creating a festive atmosphere. Mooncakes, a symbolic treat of the festival, are shared (4) _______ family members and given as gifts to friends. Children participate in lion dances, play folk games, and listen to the legend of the Moon Lady (Chị Hằng) and the Moon Boy (Chú Cuội). The festival also represents the appreciation of a (5) _______. It's not only a cultural event but also a cherished time to express love, gratitude, and unity. Even today, it still (6) _______ an important part of Vietnamese culture.
A. which held
Quảng cáo
Trả lời:
DỊCH
TẾT TRUNG THU
Tết Trung Thu là một lễ hội truyền thống được tổ chức vào ngày rằm tháng tám âm lịch, rất phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á. Tại Việt Nam, đây là dịp đặc biệt để gia đình sum họp và trẻ em tham gia nhiều hoạt động vui nhộn.
Trẻ em thường thắp sáng các con phố với những chiếc lồng đèn đủ màu sắc, hình dáng và kích thước, tạo nên không khí lễ hội rực rỡ. Bánh trung thu, một món quà mang tính biểu tượng của dịp lễ, được chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình và dùng làm quà biếu bạn bè. Trong dịp này, trẻ em tham gia múa lân, chơi các trò chơi dân gian và lắng nghe truyền thuyết về chị Hằng và chú Cuội. Lễ hội cũng là dịp để tôn vinh mùa màng bội thu, đồng thời thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn và sự đoàn kết.
Cho đến ngày nay, Tết Trung Thu vẫn giữ vai trò quan trọng trong văn hóa Việt Nam.
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
Trong câu đã có động từ chính "is" → động từ "hold" phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính vè̀ dạng Vp2 → held
Tạm dịch: The Mid-Autumn Festival is a traditional celebration (1) ______ on the 15th day of the eighth lunar month. (Tết Trung Thu là một lễ hội truyền thống được tổ chức vào ngày rằm tháng tám âm lịch, rất phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In Vietnam, it is a (2) _______ occasion for families to gather, and for children to enjoy various activities.
A. specialize
Kiến thức vè̀ từ loại:
*Ta có:
- specialize /'speʃəlaɪz/ (v): chuyên về, chuyên môn hóa
- special /'speʃl/ (adj): đặc biệt, riêng biệt
- specialty /'speʃəlti/ ( n ): chuyên ngành, món đặc sản
- specially /'speʃəli/ (adv): một cách đặc biệt
Dựa vào vị trí chỗ trống, sau tính từ mạo từ a/an/the cần có danh từ/ cụm danh từ.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ special phải đứng trước danh từ occasion để tạo thành cụm danh từ.
Tạm dịch: In Vietnam, it is a (2) ______ occasion for families to gather, and for children to enjoy various activities. (Tại Việt Nam, đây là dịp đặc biệt để gia đình sum họp và trẻ em tham gia nhiều hoạt động vui nhộn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 3:
Children tend (3) _______ up the streets with colorful lanterns of all shapes and sizes, creating a festive atmosphere.
A. lighting
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có cụm từ: tend to do sth: có xu hướng, thường hay làm gì
Tạm dịch: Children tend (3) ______ up the streets with colorful lanterns of all shapes and sizes, creating a festive atmosphere. (Trẻ em thường thắp sáng các con phố với những chiếc lồng đèn đủ màu sắc, hình dáng và kích thước, tạo nên không khí lễ hội rực rỡ.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 4:
Mooncakes, a symbolic treat of the festival, are shared (4) _______ family members and given as gifts to friends.
Kiến thức về giới từ:
* Xét các đáp án:
A. with: cùng với, với, → diễn tả công cụ hoặc phương tiện.
B. among: ở giữa, giữa (nhiều đối tượng) → nói về vị trí trong một nhóm hoặc đám đông
C. to: đến, tới, với → diễn tả hướng di chuyển; chỉ mục đích hoặc kết quả
D. for: cho, để → chỉ mục đích hoặc lý do; thời gian hoặc thời hạn
Tạm dịch: Mooncakes, a symbolic treat of the festival, are shared (4) ______ family members and given as gifts to friends. (Bánh trung thu, một món quà mang tính biểu tượng của dịp lễ, được chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình và dùng làm quà biếu bạn bè.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Câu 5:
The festival also represents the appreciation of a (5) _______.
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau mạo từ a/an/the cần danh từ/cụm danh từ. → vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- successful /sək'sesfl/ (adj): thành công
- harvest /'hɑ:vɪst/ (n): vụ thu hoạch, mùa gặt
- season /'si:zn/ (n): mùa, thời kỳ
Trong câu này, harvest đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính season, làm rõ rằng đây là một mùa thu hoạch.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ successful phải đứng trước cụm danh từ harvest season.
→ Trật tự đúng: successful harvest season
Tạm dịch: The festival also represents the appreciation of a (5) ______ . (Lễ hội cũng là dịp để tôn vinh mùa màng bội thu.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 6:
Even today, it still (6) _______ an important part of Vietnamese culture.
Even today, it still (6) _______ an important part of Vietnamese culture.
A. takes
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: play a(n) important/crucial/significant/... role in sth: đóng vai trò (quan trọng) trong cái gì
Tạm dịch: Even today, it still (6) ______ an important part in Vietnamese culture. (Cho đến ngày nay, Tết Trung Thu vẫn giữ vai trò quan trọng trong văn hóa Việt Nam.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
DỊCH
Sự suy giảm toàn cầu của các loài động vật đã làm dấy lên lo ngại về mất đa dạng sinh học và ảnh hưởng của nó đến các hệ sinh thái. Nhiều loài, từ hổ oai hùng đến những loài lưỡng cư mỏng manh, hiện nay được xếp vào nhóm nguy cấp. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự phá hủy môi trường sống, biến đổi khí hậu và nạn săn bắt trái phép. Trong bối cảnh đó, các sở thú ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các loài động vật này. Từ chỗ chỉ được coi là nơi giải trí, các sở thú hiện đại đã chuyển hướng tập trung vào bảo tồn và giáo dục, với mục tiêu nâng cao nhận thức cộng đồng về tình trạng nguy cấp của các loài động vật.
[I] Một trong những đóng góp quan trọng nhất của các sở thú là chương trình nhân giống, đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo tồn các loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. [II] Chẳng hạn, gấu trúc khổng lồ, từng được coi là cực kỳ nguy cấp, đã chứng kiến sự phục hồi số lượng nhờ vào các nỗ lực nhân giống phối hợp tại các sở thú trên toàn thế giới. [III] Bằng cách tạo ra môi trường an toàn và có kiểm soát, các sở thú không chỉ giúp duy trì quần thể động vật mà còn hỗ trợ các nhà khoa học giải quyết các thách thức bảo tồn rộng lớn hơn trong môi trường tự nhiên. [IV]
Ngoài các chương trình nhân giống, sở thú còn là trung tâm nghiên cứu, nơi các nhà khoa học tìm hiểu hành vỉ, sức khỏe và khả năng sinh sản của động vật. Những hiểu biết này thường rất quý giá trong việc xây dựng các chiến lược bảo tồn hiệu quả. Ví dụ, các sở thú đã đóng góp vào việc hiểu rõ tác động của biến đổi khí hậu đến các mô hình di cư và giao phối của động vật. Hơn nữa, họ hợp tác với các tổ chức bảo tồn và chính phủ để tái thả các loài về tự nhiên. Điều này đã được chứng minh qua thành công trong việc đưa linh dương sừng thẳng Ả Rập trở lại môi trường sa mạc bản địa của chúng.
Tuy nhiên, không phải ai cũng đồng tình với vai trò của các sở thú trong công cuộc bảo tồn. Các nhà phê bình cho rằng việc giữ động vật trong điều kiện nuôi nhốt, dù với mục đích cao cả, có thể gây ra căng thẳng và các vấn đề về hành vi. Họ nhấn mạnh sự cần thiết của các nỗ lực bảo tồn tại chỗ (in-situ), nơi các loài được bảo vệ trong chính hệ sinh thái tự nhiên của mình. Dẫu vậy, nhiều nhà bảo tồn tin rằng sở thú mang đến một cơ hội sống còn cho những loài có nguy cơ biến mất mãi mãi.
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào?
Such programs ensure genetic diversity and often serve as a last resort for species that no longer have viable populations in the wild. Dịch nghĩa: Các chương trình như vậy đảm bảo sự đa dạng di truyền và thường đóng vai trò là biện pháp cuối cùng cho những loài không còn quần thể tồn tại được trong tự nhiên.
A. [I]
B. [II]
C. [III]
D. [IV]
Câu này đề cập đến vai trò của các chương trình trong việc đảm bảo sự đa dạng di truyền và cứu các loài không còn quần thể tồn tại được trong tự nhiên. Điều này liên quan trực tiếp đến vị trí [III], nơi ở ngay câu trước đề cập đến "coordinated breeding efforts", và câu cần chèn nói vè̀ "such programs" để giải thích rõ hơn vè̀ lợi ích mà các nỗ lực nhân giống phối hợp tại các sở thú mang lại.
Tạm dịch: [I] One of the most significant contributions of zoos is their breeding programs, which are essential for preserving species on the brink of extinction. [II] For instance, the giant panda, once critically endangered, has seen a population revival thanks to coordinated breeding efforts in zoos across the world. Such programs ensure genetic diversity and often serve as a last resort for species that no longer have viable populations in the wild. By creating safe and controlled environments, zoos help maintain animal populations while scientists work to address broader conservation challenges in natural habitats. [IV] (Một trong những đóng góp quan trọng nhất của các sở thú là chương trình nhân giống, đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo tồn các loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Chẳng hạn, gấu trúc khổng lồ, từng được coi là cực kỳ nguy cấp, đã chứng kiến sự phục hồi số lượng nhờ vào các nỗ lực nhân giống phối hợp tại các sở thú trên toàn thế giới. Các chương trình như vậy đảm bảo sự đa dạng di truyền và thường đóng vai trò là biện pháp cuối cùng cho những loài không còn quần thể tồn tại được trong tự nhiên. Bằng cách tạo ra môi trường an toàn và có kiểm soát, các sở thú không chỉ giúp duy trì quần thể động vật mà còn hỗ trợ các nhà khoa học giải quyết các thách thức báo tồn rộng lớn hơn trong môi trường tự nhiên.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 2
Lời giải
DỊCH
Nơi làm việc đang trải qua những thay đổi lớn do những tiến bộ công nghệ. Dần dần, robot đang thay thế các công việc trước đây do lao động bán kỹ năng đảm nhiệm. Chẳng hạn, các ki-ốt tự động hiện được sử dụng rộng rãi tại sân bay để đơn giản hóa quy trình làm thủ tục, và nhiều cửa hàng tạp hóa ở các quốc gia đã triển khai hệ thống tự thanh toán nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhân viên thu ngân. Tương tự, một số quán cà phê và chuỗi đồ ăn nhanh đã áp dụng hệ thống robot để chuẩn bị và giao đơn hàng. Với những phát triển này, việc tìm kiếm một công việc ổn định hoặc xây dựng sự nghiệp lâu dài ngày càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.
Đối với các học sinh vừa tốt nghiệp, việc chọn lựa con đường sự nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất họ phải đối mặt. Quyết định này đòi hỏi sự suy nghĩ cẩn trọng và sự hiểu biết về điểm mạnh cũng như khát vọng của bản thân. Sự hướng dẫn từ cố vấn, cha mẹ và các bài đánh giá tính cách có thể mang lại những gợi ý quý giá, giúp người trẻ nhận ra tiềm năng của mình và đưa ra quyết định đúng đắn. Trong thế giới thay đổi nhanh chóng hiện nay, người trẻ cần phải linh hoạt và sẵn sàng thích nghi, nắm bắt những cơ hội độc đáo có thể đến với họ.
Mặc dù ban đầu việc lựa chọn nghề nghiệp có thể gây áp lực, nhưng nó chỉ đánh dấu sự khởi đầu của một hành trình phát triển kéo dài suốt đời. Phát triển sự nghiệp là một quá trình liên tục, đòi hỏi thiết lập các mục tiêu rõ ràng, xây dựng sự tự tin, cải thiện khả năng giao tiếp và mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội. Giáo dục đại học, chẳng hạn, không chỉ cung cấp kiến thức mà còn tượng trưng cho sự cải thiện bản thân không ngừng, điều cốt yếu để thành công trong một thế giới luôn biến đổi.
Mặc dù trí tuệ nhân tạo và tự động hóa đang gia tăng trong nhiều ngành, nhưng một số khía cạnh của công việc không thể thay thế bởi máy móc. Trong khi robot xuất sắc trong các nhiệm vụ kỹ thuật, chúng thiếu trí tuệ cảm xúc và sự đồng cảm cần thiết cho những vai trò như chăm sóc hay cố vấn. Tóm lại, công nghệ đang tái định hình thị trường lao động, nhưng những phẩm chất con người như khả năng thích nghi, tư duy phản biện và trí tuệ cảm xúc vẫn là yếu tố không thể thiếu để thành công trong môi trường làm việc hiện đại.
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những ví dụ về nơi robot hoặc tự động hóa đang được sử dụng?
A. Sân bay.
B. Cửa hàng.
C. Chuỗi thức ăn nhanh.
D. Bệnh viện.
Căn cứ vào thông tin: For example, automated kiosks are now widely used in airports to streamline check-in processes, and grocery stores in many countries have introduced self-checkout systems to reduce reliance on human cashiers. (Chẳng hạn, các ki-ốt tự động hiện được sử dụng rộng rãi tại sân bay để đơn giản hóa quy trình làm thủ tục, và nhiều cửa hàng tạp hóa ở các quốc gia đã triển khai hệ thống tự thanh toán nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhân viên thu ngân.)
→ Không đề cập đến bệnh viện.
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. many
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. specialize
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.