PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀ Dd × ♂Dd, thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%.
a) Khoảng cách giữa gene A và gene B là 40cM.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀ Dd × ♂Dd, thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%.a) Khoảng cách giữa gene A và gene B là 40cM.
Quảng cáo
Trả lời:
Đúng. Vì: \({F_1}\)có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%.
\( \to \) Kiểu gene \(\frac{{ab}}{{ab}}\) có tỉ lệ là \(\frac{{2,25\% }}{{\frac{1}{4}}} = 9\% = 0,09\) \( \to \) Giao tử ab có tỉ lệ là \(\sqrt {0,09} = 0,3\).
\( \to \) Tần số hoán vị là 1 - 2 × 0,3 = 0,4 = 40%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) F1 có tối đa 30 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.
b) F1 có tối đa 30 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.
Đúng. Vì: Có hoán vị gene cho nên \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\) cho đời con có 10 kiểu gene, 4 kiểu hình và Dd × Dd cho đời con có 3 kiểu gene, 2 kiểu hình.
Câu 3:
c) F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%.
c) F1 có kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%.
Sai. Vì: Kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn gồm có A-bbdd; aaB-dd; aabbD- có tỉ lệ là
\((0,25 - 0,09) \times 2 \times \frac{1}{4} + 0,09 \times \frac{3}{4} = 0,1475 = 14,75\% \).
Câu 4:
d) Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ
d) Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ
Đúng. Vì: Xác suất thuần chủng là \(\frac{{\frac{{AB}}{{AB}}DD}}{{A - B - D - }} = \frac{{0,09 \times 0,25}}{{(0,5 + 0,09) \times 0,75}} = \frac{3}{{59}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đúng. Vì: Vì dạng enol biến đổi thành dạng keto nhanh hơn chiều ngược lại → phần lớn 5 BU trong tế bào tồn tại ở dạng keto → liên kết với A trên mạch khuôn và gây đột biến AT \( \to \) GC.
Lời giải
2 (Đột biến): Đây là nguồn nguyên liệu ban đầu của quá trình tiến hoá.
1 (Gene kháng lan rộng): Các gene kháng thuốc này phát tán trong quần thể, thông qua cơ chế trao đổi vật liệu di truyền (biến nạp, tiếp hợp, hoặc tải nạp).
4 (Các nhân tố tiến hóa): Nhân tố tiến hóa (đặc biệt là chọn lọc tự nhiên) bắt đầu tác động, làm thay đổi vốn gene của quần thể, khiến các chủng kháng thuốc dần phổ biến hơn.
3 (Chọn lọc tự nhiên ưu tiên chủng kháng): Việc sử dụng penicillin tạo áp lực chọn lọc tự nhiên, làm cho các vi khuẩn kháng thuốc chiếm ưu thế, trong khi các chủng nhạy cảm bị loại bỏ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

