Câu hỏi:

03/04/2025 56

1. Urban gardening has become a popular trend in many cities. People are finding creative ways to grow their own food in limited spaces such as balconies, rooftops, and small backyards. This trend is growing as more people become aware of the benefits of locally sourced food.

2. One of the key benefits of urban gardening is that it provides fresh, organic food. By growing their own vegetables, fruits, and herbs, urban dwellers can avoid pesticides and other chemicals often found in store-bought produce.

3. Urban gardening also offers mental health benefits. Studies have shown that gardening reduces stress and promotes relaxation. The act of caring for plants can be therapeutic, allowing people to feel more connected to nature despite living in a busy city.

4. Additionally, urban gardens can help improve the local environment. Plants help purify the air, and green spaces in cities contribute to reducing the urban heat island effect. They also provide habitats for local wildlife, which is essential for biodiversity.

5. However, urban gardening does come with challenges. Limited space, lack of knowledge, and high initial costs can make it difficult for some people to start a garden. Yet, with resources like community gardens and online tutorials, more people are overcoming these barriers.

6. Despite these challenges, urban gardening continues to gain popularity. Many cities are encouraging the practice by offering support and resources to individuals and communities.

7. As urban gardening continues to grow, it has the potential to improve the quality of life in cities. It not only provides fresh food but also contributes to a healthier and more sustainable urban environment.

The best title of the passage can be _______.

Đáp án chính xác

Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).

Đề toán-lý-hóa Đề văn-sử-địa Tiếng anh & các môn khác

Quảng cáo

Trả lời:

verified
Giải bởi Vietjack

Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề

Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết là _______.

A. Những thách thức của việc làm vườn trong thành phố.

B. Những lợi ích của việc làm vườn đô thị.

C. Tác động môi trường của việc làm vườn.

D. Ảnh hưởng của việc làm vườn đô thị đối với các doanh nghiệp địa phương.

Thông tin:

- One of the key benefits of urban gardening is that it provides fresh, organic food. (Một trong những lợi ích chính của làm vườn đô thị là nó cung cấp thực phẩm tươi, hữu cơ.) (Đoạn 2).

- Urban gardening also offers mental health benefits. (Làm vườn đô thị cũng mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần.) (Đoạn 3).

- Additionally, urban gardens can help improve the local environment. (Ngoài ra, vườn đô thị có thể giúp cải thiện môi trường địa phương.) (Đoạn 4).

=> Như vậy, có thể thấy bài viết chủ yếu tập trung vào những lợi ích của việc làm vườn đô thị, bao gồm thực phẩm tươi sạch, lợi ích tinh thần và tác động tích cực đến môi trường => B đúng.

- A sai vì mặc dù bài có đề cập đến những thách thức: “…urban gardening does come with challenges.” (…làm vườn đô thị cũng đi kèm với những thách thức), nhưng đây không phải là chủ đề chính. Bài viết tập trung nhiều hơn vào những lợi ích.

- C sai vì mặc dù bài có đề cập đến tác động môi trường của làm vườn đô thị: “Plants help purify the air, and green spaces in cities contribute to reducing the urban heat island effect.” (Cây cối giúp thanh lọc không khí, và không gian xanh trong thành phố góp phần giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị). Nhưng nó không chỉ tập trung vào khía cạnh môi trường mà còn đề cập đến những lợi ích như thực phẩm tươi sạch và sức khỏe tinh thần.

- D sai vì đoạn văn không thảo luận về tác động của việc làm vườn đô thị đối với các doanh nghiệp địa phương.

Chọn B. 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The phrase locally sourced food in paragraph 1 refers to _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Từ tham chiếu

Dịch: Cụm từlocally sourced food trong đoạn 1 đề cập đến _______.

A. Thực phẩm được sản xuất ở các khu vực nông thôn cách xa trung tâm đô thị.

B. Thực phẩm được chứng nhận hữu cơ, bất kể nơi sản xuất.

C. Thực phẩm được trồng hoặc sản xuất gần nơi nó được tiêu thụ.

D. Thực phẩm được trồng ở vùng nông thôn và phân phối đến các khu vực đô thị.

Thông tin:

- “This trend is growing as more people become aware of the benefits of locally sourced food.” (Xu hướng này đang phát triển khi ngày càng có nhiều người nhận thức được lợi ích của thực phẩm có nguồn gốc địa phương). Cụm từlocally sourced food ở đây chỉ thực phẩm được sản xuất hoặc trồng ở gần nơi tiêu thụ => Chọn C.

- A sai vìlocally sourced food không nhất thiết phải đến từ vùng nông thôn xa xôi. Nó có thể được sản xuất ngay trong thành phố, ví dụ như trong các khu vườn đô thị.

- B sai vìlocally sourced nhấn mạnh vào nguồn gốc địa phương, không liên quan đến việc thực phẩm có được chứng nhận hữu cơ hay không. Thực phẩm hữu cơ có thể được sản xuất ở bất kỳ đâu, trong khi thực phẩm địa phương phải gần nơi tiêu thụ.

- D sai vì thực phẩm được vận chuyển từ nông thôn đến thành phố không còn được coi làlocally sourced nữa, do khoảng cách xa nơi tiêu thụ.

Chọn C.

Câu 3:

In paragraph 2, urban gardening primarily _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Trong đoạn 2, làm vườn đô thị chủ yếu _______.

A. giúp giảm sự phụ thuộc vào thực phẩm được trồng thương mại.

B. đảm bảo rằng tất cả thực phẩm tự trồng đều hoàn toàn không có chất gây ô nhiễm.

C. loại bỏ gánh nặng tài chính khi mua thực phẩm từ cửa hàng.

D. cho phép cá nhân kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất thực phẩm.

Thông tin:

- “By growing their own vegetables, fruits, and herbs, urban dwellers can avoid pesticides and other chemicals often found in store-bought produce.” (Bằng cách trồng rau, trái cây và thảo mộc của riêng mình, cư dân đô thị có thể tránh được thuốc trừ sâu và các hóa chất khác thường có trong sản phẩm mua ở cửa hàng). Câu này nói rằng làm vườn đô thị giúp người dân tránh được thuốc trừ sâu và hóa chất thường có trong thực phẩm mua từ cửa hàng, nghĩa là họ có thể kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất thực phẩm của mình => Chọn D.

- A sai vì mặc dù làm vườn đô thị có thể giảm sự phụ thuộc vào thực phẩm mua ở cửa hàng, nhưng đoạn văn tập trung vào vấn đề kiểm soát hóa chất hơn.

- B sai vì đoạn văn chỉ nói về việc tránh thuốc trừ sâu và hóa chất, không đảm bảo rằng thực phẩm tự trồng hoàn toàn không có chất gây ô nhiễm. Môi trường đô thị vẫn có thể chứa các chất ô nhiễm khác.

- C sai vì đoạn văn không hề nói về việc giảm gánh nặng tài chính. Nó chỉ tập trung nói về vấn đề kiểm soát hóa chất.

Chọn D.

Câu 4:

In paragraph 2, the word dwellers can be replaced by _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Trong đoạn 2, từdwellers có thể được thay thế bằng _______.

A. nông dân. B. chủ đất. C. cư dân.  D. người làm vườn.

Thông tin:

- “…urban dwellers can avoid pesticides and other chemicals often found in store-bought produce.” (…cư dân đô thị có thể tránh được thuốc trừ sâu và các hóa chất khác thường có trong sản phẩm mua ở cửa hàng). 

- Từdwellers chỉ những người sống ở một nơi cụ thể, trong trường hợp này là những cư dân sống trong thành phố.

=> dwellers = residents (cư dân).

Chọn C. 

Câu 5:

In paragraph 3, it is NOT mentioned that _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Trong đoạn 3, không đề cập rằng _______.

A. Làm vườn đô thị làm giảm căng thẳng và khuyến khích sự thư giãn.

B. Chăm sóc cây cối có thể mang lại hiệu quả trị liệu.

C. Làm vườn củng cố sự gắn kết của cư dân thành thị với thiên nhiên.

D. Làm vườn đô thị tạo ra những không gian chung thúc đẩy sự tương tác xã hội.

Thông tin:

- “Studies have shown that gardening reduces stress and promotes relaxation.” (Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng làm vườn giúp giảm căng thẳng và thúc đẩy thư giãn.) => A đúng.

- “The act of caring for plants can be therapeutic…” (Hành động chăm sóc cây trồng có thể giúp trị liệu…) => B đúng.

- “…allowing people to feel more connected to nature …” (…cho phép mọi người cảm thấy gắn kết hơn với thiên nhiên …) => C đúng.

- Đoạn văn không đề cập đến việc làm vườn đô thị có tác động trong việc tạo ra các không gian chung hay thúc đẩy sự tương tác xã hội => D sai.

Chọn D. 

Câu 6:

In paragraph 4, the author uses the word Additionallyin order to _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Diễn giải từ

Dịch: Trong đoạn 4, tác giả sử dụng từAdditionally nhằm mục đích _______.

A. nhấn mạnh rằng những lợi ích khác nhau của việc làm vườn đô thị có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

B. giới thiệu một lợi ích bổ sung nhằm hỗ trợ các điểm đã nêu trước đó.

C. làm giảm đi tầm quan trọng của thông tin đã đề cập trước đó.

D. báo hiệu sự chuyển đổi từ lợi ích cá nhân sang lợi ích cộng đồng.

Thông tin:

- “Additionally, urban gardens can help improve the local environment.” (Ngoài ra, vườn đô thị có thể giúp cải thiện môi trường địa phương.)

- TừAdditionally có nghĩa làthêm vào đó hoặcngoài ra. Nó được sử dụng để thêm một thông tin hoặc lợi ích bổ sung, tiếp nối những điểm đã được đề cập trước đó => Chọn B.

- Mặc dù các lợi ích của làm vườn đô thị có thể liên quan đến nhau, nhưngAdditionally không trực tiếp nhấn mạnh mối liên kết giữa chúng (câu A). Nó chỉ đơn giản là liệt kê thêm một lợi ích khác ngoài các lợi ích đã được đưa ra => A sai.

-Additionally không nhằm mục đích làm giảm đi tầm quan trọng của những thông tin đã được đề cập (câu C), nó cũng không phải để thể hiện sự chuyển đổi từ lợi ích cá nhân sang lợi ích cộng đồng (câu D), mà nó chỉ đơn giản là bổ sung thêm thông tin mới => C, D sai.

Chọn B. 

Câu 7:

 It can be inferred from paragraph 5 that _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 5 rằng _______.

A. làm vườn đô thị chủ yếu dành cho những người có nguồn lực tài chính đáng kể.

B. trở ngại chính đối với làm vườn đô thị là thiếu không gian vật lý sẵn có.

C. tác giả tin rằng những thách thức của làm vườn đô thị cuối cùng có thể vượt qua được.

D. các hướng dẫn trực tuyến không đủ để giải quyết sự thiếu hụt kiến thức trong làm vườn đô thị.

Thông tin:

- “Yet, with resources like community gardens and online tutorials, more people are overcoming these barriers.” (Tuy nhiên, với các nguồn lực như vườn cộng đồng và những hướng dẫn trên mạng, ngày càng có nhiều người vượt qua những rào cản này). Điều này chứng tỏ tác giả tin tưởng rằng các thách thức trong việc làm vườn đô thị là có thể vượt qua được nhờ sự hỗ trợ của các nguồn lực => Chọn C.

- A sai vì mặc dù đoạn văn có đề cập đếnhigh initial costs (chi phí ban đầu cao) như một thách thức, nhưng cũng đề cập đếncommunity gardens(vườn cộng đồng) vàonline tutorials (hướng dẫn trực tuyến) để giúp nhiều người vượt qua rào cản này. Điều này cho thấy làm vườn đô thị có thể dành cho nhiều đối tượng, không chỉ những người giàu có.

- B sai vì đoạn văn liệt kêlimited space (không gian hạn chế),lack of knowledge (thiếu kiến thức), vàhigh initial costs (chi phí ban đầu cao) là những thách thức của làm vườn đô thị. Do đó, không gian vật lý không phải là trở ngại chính duy nhất.

- D sai vì đoạn văn đề cập đếnonline tutorials (hướng dẫn trực tuyến) như một nguồn lực giúp mọi người vượt qua rào cản kiến thức. Điều này cho thấy chúng có vai trò quan trọng, chứ không phải là không đủ.

Chọn C.

Câu 8:

It can be seen in paragraphs 5, 6, and 7 that _______.

Đáp án chính xác

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể thấy trong đoạn 5, 6 và 7 rằng _______.

A. sự phát triển của làm vườn đô thị chủ yếu là một quá trình tự duy trì.

B. làm vườn đô thị, mặc dù còn nhiều thách thức, đang mở rộng và mang lại lợi ích cho các thành phố.

C. làm vườn đô thị thường dễ tiếp cận về mặt tài chính đối với nhiều cá nhân.

D. chỉ riêng làm vườn đô thị có thể giải quyết tất cả các vấn đề ô nhiễm đô thị.

Thông tin:

- Các đoạn văn 5, 6 và 7 đều nhấn mạnh rằng mặc dù làm vườn đô thị gặp nhiều thách thức: “Limited space, lack of knowledge, and high initial costs can make it difficult for some people to start a garden.” (Không gian hạn chế, thiếu kiến thức và chi phí ban đầu cao có thể gây khó khăn cho một số người khi bắt đầu làm vườn.) (Đoạn 5), nhưng nó vẫn đang phát triển và được khuyến khích: “Despite these challenges, urban gardening continues to gain popularity. Many cities are encouraging the practice by offering support and resources…” (Bất chấp những thách thức này, làm vườn đô thị vẫn tiếp tục trở nên phổ biến. Nhiều thành phố đang khuyến khích việc này bằng cách cung cấp hỗ trợ và nguồn lực…) (Đoạn 6), đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho các thành phố: “…it has the potential to improve the quality of life in cities. It not only provides fresh food but also contributes to a healthier and more sustainable urban environment.” (… nó có tiềm năng cải thiện chất lượng cuộc sống ở các thành phố. Nó không chỉ cung cấp thực phẩm tươi mà còn góp phần tạo nên một môi trường đô thị lành mạnh và bền vững hơn.) (Đoạn 7). Các trích dẫn này rõ ràng cho thấy làm vườn đô thị dù phải đối mặt với những thách thức, nhưng vẫn đang phát triển và mang lại lợi ích cho các thành phố => Chọn B.

- Mặc dù làm vườn đô thị có thể có một số yếu tố tự duy trì, nhưng các đoạn văn cũng nhấn mạnh đến sự hỗ trợ và nguồn lực từ cộng đồng và chính quyền: “Many cities are encouraging the practice by offering support and resources to individuals and communities” (Nhiều thành phố đang khuyến khích việc này bằng cách cung cấp hỗ trợ và nguồn lực cho các cá nhân và cộng đồng). Điều này cho thấy nó không hoàn toàn là một quá trình tự duy trì => A sai.

- Đoạn văn có đề cập đến chi phí ban đầu cao như một thách thức: “…high initial costs can make it difficult for some people to start a garden” (…chi phí ban đầu cao có thể gây khó khăn cho một số người khi bắt đầu làm vườn), câu này cho thấy chi phí ban đầu có thể là một rào cản, vậy nên làm vườn đô thị không phải lúc nào cũng dễ tiếp cận về mặt tài chính => C sai.

- Mặc dù làm vườn đô thị có thể góp phần cải thiện môi trường: “…contributes to a healthier and more sustainable urban environment”, nhưng không thể khẳng định nó có thể giải quyết tất cả các vấn đề ô nhiễm => D sai.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Làm vườn đô thị đã trở thành một xu hướng phổ biến ở nhiều thành phố. Mọi người đang tìm ra những cách sáng tạo để tự trồng thực phẩm trong những không gian hạn chế như ban công, mái nhà và khoảng sân nhỏ sau nhà. Xu hướng này đang phát triển khi ngày càng có nhiều người nhận thức được lợi ích của thực phẩm có nguồn gốc địa phương.

Một trong những lợi ích chính của làm vườn đô thị là nó cung cấp thực phẩm tươi, hữu cơ. Bằng cách trồng rau, trái cây và thảo mộc của riêng mình, cư dân đô thị có thể tránh được thuốc trừ sâu và các hóa chất khác thường có trong sản phẩm mua ở cửa hàng.

Làm vườn đô thị cũng mang lại lợi ích cho sức khỏe tinh thần. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng làm vườn giúp giảm căng thẳng và thúc đẩy thư giãn. Hành động chăm sóc cây trồng có thể giúp trị liệu, cho phép mọi người cảm thấy gắn kết hơn với thiên nhiên mặc dù sống trong thành phố nhộn nhịp.

Ngoài ra, vườn đô thị có thể giúp cải thiện môi trường địa phương. Cây cối giúp thanh lọc không khí, và không gian xanh trong thành phố góp phần giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị. Chúng cũng cung cấp môi trường sống cho động vật hoang dã địa phương, điều này rất cần thiết cho đa dạng sinh học.

Tuy nhiên, làm vườn đô thị cũng đi kèm với những thách thức. Không gian hạn chế, thiếu kiến thức và chi phí ban đầu cao có thể gây khó khăn cho một số người khi bắt đầu làm vườn. Tuy nhiên, với các nguồn lực như vườn cộng đồng và những hướng dẫn trên mạng, ngày càng có nhiều người vượt qua những rào cản này.

Bất chấp những thách thức này, làm vườn đô thị vẫn tiếp tục trở nên phổ biến. Nhiều thành phố đang khuyến khích việc này bằng cách cung cấp hỗ trợ và nguồn lực cho các cá nhân và cộng đồng.

Khi làm vườn đô thị tiếp tục phát triển, nó có tiềm năng cải thiện chất lượng cuộc sống ở các thành phố. Nó không chỉ cung cấp thực phẩm tươi mà còn góp phần tạo nên một môi trường đô thị lành mạnh và bền vững hơn.

Bình luận


Bình luận

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

What is the passage mainly about?

Xem đáp án » 03/04/2025 47

Câu 2:

Chênh lệch khối lượng thịt gà bán được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba là

Xem đáp án » 03/04/2025 37

Câu 3:

Đoạn kịch trên diễn ra khi nào?

Xem đáp án » 03/04/2025 36

Câu 4:

Việt Nam có vị trí nằm án ngữ các tuyến hàng hải quốc tế nào?

Xem đáp án » 03/04/2025 36

Câu 5:

Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Seagames 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Seagames 30.

(Sưu tầm)

Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?

Xem đáp án » 03/04/2025 34

Câu 6:

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Xem đáp án » 03/04/2025 33