Câu hỏi:

13/04/2025 621 Lưu

Một vật chặn giấy bằng nhựa đặc có dạng hình lăng trụ đứng, hai đáy là các tam giác đều cạnh 60 mm, chiều cao lăng trụ là 150 mm.
a) Tính diện tích toàn phần khối lăng trụ.
b) Tính thể tích khối lăng trụ (làm tròn đến \({\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\)), cho biết công thức tính diện tích tam giác đều là \({\rm{S}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\), trong đó \(a\) là độ dài cạnh tam giác đều.
Tính diện tích toàn phần khối lăng trụ. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng: \({{\rm{S}}_{{\rm{xq}}}} = 3.60.150 = 27000\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích đáy hình lăng trụ đứng: \({\rm{S}} = \frac{{{{60}^2}\sqrt 3 }}{4} \approx 1559\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích toàn phần hình lăng trụ đứng: \({{\rm{S}}_{{\rm{tp}}}} = {{\rm{S}}_{{\rm{xq}}}} + 2\;{\rm{S}} \approx 27000 + 2.1559 \approx 30118\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Thể tích khối lăng trụ đứng: \({\rm{V}} = {\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = 1559.150 = 233850\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(5{\rm{ cm }} = {\rm{ }}0,05{\rm{ m}}\), \(23{\rm{ cm }} = {\rm{ }}0,23{\rm{ m}}\).
Diện tích tường được sơn khi lăn cây lăn sơn 1 vòng bằng diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính \(0,05{\rm{ m}}\) và chiều cao \(0,23{\rm{ m}}\).
Diện tích xung quanh của hình trụ bằng:\({S_{xq}} = 2\pi rh = 2 \times 3,14 \times 0,05 \times 0,23 = 0,023\pi \) \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích mỗi cây sơn có thể sơn được là \(1000 \times {S_{xq}} = 23\pi {\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vì \(\frac{{100}}{{23\pi }} \approx 1,38\) nên số cây lăn sơn tối thiểu cần phải mua là \(2\) cây.

Lời giải

a) Gọi \(x,y(\;{\rm{cm}})\) lần lượt là chiều rộng và chiều cao của bình nước \((x,y > 0)\)
Theo đề Câu ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{20}}{5} = 4\)
Chiều rộng đáy bình: \(4.2 = 8(\;{\rm{cm}})\); Chiều dài đáy bình: \(4.3 = 12(\;{\rm{cm}})\)
Thể tích nước tối đa bình nước chứa được: \(8 \cdot 12.20 = 1920\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Thể tích ly nước: \(\pi {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} \cdot 12 = 75\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích nước đổ vào 1 ly: \(90\% .75\pi = 67,5.\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Số ly nước có thể đổ lượng nước cần từ bình nước trên: \(\frac{{1920}}{{67,5.\pi }} \approx 9,1{\rm{ ly}}\).
Vậy số ly nước cần dùng là 10 ly.