khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/04/2025 327 Lưu

Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh do không học bài nên chọn ngẫu nhiên đáp án cho mỗi câu. Xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1 xấp xỉ bằng    

A. 0,6.                      
B. 0,53.                    
C. 0,49.                            
D. 0,51.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác suất để trả lời đúng 1 câu là \(\frac{1}{4}\), xác suất để trả lời sai 1 câu là \(\frac{3}{4}\).

Gọi số câu trả lời đúng là \(x\left( {0 \le x \le 10,x \in \mathbb{N}} \right)\) thì số câu trả lời sai là \(10 - x\).

Số điểm học sinh đó đạt được là \(5x - 2\left( {10 - x} \right) = 7x - 20\).

Theo giả thiết ta có: \(7x - 20 < 1 \Leftrightarrow 7x < 21 \Leftrightarrow x < 3 \Rightarrow x \in \left\{ {0\,;\,1\,;\,2} \right\}\).

TH1: Đúng 0 câu, sai 10 câu \({P_1} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\).

TH2: Đúng 1 câu, sai 9 câu \({P_2} = C_{10}^1 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^9}\).

TH3: Đúng 2 câu, sai 8 câu \({P_3} = C_{10}^2 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^8}\).

Vậy xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1 là:

\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}} + C_{10}^1 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^9} + C_{10}^2 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^8} \approx 0,53\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[94,7\].               
B. \[94,76\].             
C. \[0,38\].                        
D. \[95,12\].

Lời giải

Gọi biến cố C: “Đội tuyển chỉ thắng có một trận”.

Ta có \(P\left( C \right) = P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)

\( = P\left( A \right) + P\left( B \right) - 2P\left( {AB} \right) = 0,8 + 0,54 - 2 \cdot 0,6 \cdot 0,8 = 0,38\). Chọn C.

Câu 2

A. \[0,3\].                 
B. \[0,6\].                 
C. \[0,18\].                        
D. \[0,54\].

Lời giải

Xét các biến cố A: “Vận động viên A thắng trận”, B: “Vận động viên B thắng trận”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;\,\,P\left( {B|A} \right) = 0,6;\,\,P\left( {B|\bar A} \right) = 0,3\). Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 0,2\).

Xác suất B thắng trận là: \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,54\). Chọn D.

Câu 3

A. \(\left( { - \,3\,;\,1} \right)\).               
B. \(\left( {1\,;\,4} \right)\).                      
C. \(\left( {4\,;\,6} \right)\).                      
D. \(\left( {6\,;\,8} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sqrt 3 \).          
B. \(\sqrt 2 \).          
C. 1. 
D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[94,7\].               
B. \[94,8\].              
C. \[94,9\].                        
D. \[95\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP