Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng toạ độ \({\rm{Oxy}}\), cho \({\rm{\Delta ABC}}\) có \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right),{\rm{\;B}}\left( {1;5} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - 4; - 5} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({\rm{AB}}\) là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng toạ độ \({\rm{Oxy}}\), cho \({\rm{\Delta ABC}}\) có \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right),{\rm{\;B}}\left( {1;5} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - 4; - 5} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( { - 3;6} \right) = 3\left( { - 1;\,2} \right)\). Đường thẳng AB đi qua điểm \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \frac{1}{3}\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( { - 1;2} \right)\) nên có phương trình tham số là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 - t}\\{y = - 1 + 2t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ dài đường cao AH của \({\rm{\Delta ABC}}\) bằng
Ta có \(\overrightarrow {{\rm{BC}}} = \left( { - 5; - 10} \right).\)
Đường thẳng BC đi qua điểm B\(\left( {1;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \({{\rm{\vec n}}_{{\rm{BC}}}} = \left( {2; - 1} \right)\) nên có phương trình là: \(2\left( {{\rm{x}} - 1} \right) - \left( {{\rm{y}} - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\rm{x}} - {\rm{y}} + 3 = 0\).
Độ dài đường cao AH là: \({\rm{AH}} = {\rm{d}}\left( {{\rm{A}},{\rm{BC}}} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 4 + 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{12\sqrt 5 }}{5}\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi biến cố C: “Đội tuyển chỉ thắng có một trận”.
Ta có \(P\left( C \right) = P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\( = P\left( A \right) + P\left( B \right) - 2P\left( {AB} \right) = 0,8 + 0,54 - 2 \cdot 0,6 \cdot 0,8 = 0,38\). Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Xét các biến cố A: “Vận động viên A thắng trận”, B: “Vận động viên B thắng trận”.
Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;\,\,P\left( {B|A} \right) = 0,6;\,\,P\left( {B|\bar A} \right) = 0,3\). Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 0,2\).
Xác suất B thắng trận là: \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,54\). Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.