khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 451 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của một nhóm sinh viên được cho như sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:     

A. \(\frac{{229}}{{70}}\).                        
B. \[\frac{{292}}{{70}}\]. 
C. \(\frac{{60}}{7}\).       
D. \(\frac{{258}}{{37}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ biểu đồ, ta có bảng số liệu sau:

Giờ

\(\left[ {2;4} \right)\)

\(\left[ {4;6} \right)\)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

Số sinh viên

12

20

37

21

10

Cỡ mẫu \(n = 12 + 20 + 37 + 21 + 10 = 100\).

+ Tứ phân vị thứ nhất trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {4;6} \right)\).

Do đó \({Q_1} = 4 + \frac{{100 \cdot \frac{1}{4} - 12}}{{20}} \cdot \left( {6 - 4} \right) = \frac{{53}}{{10}}\).

+ Tứ phân vị thứ ba trong bảng gốc là \(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}\), thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\).

Do đó \({Q_3} = 8 + \frac{{100 \cdot \frac{3}{4} - \left( {12 + 20 + 37} \right)}}{{21}} \cdot \left( {10 - 8} \right) = \frac{{60}}{7}\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{60}}{7} - \frac{{53}}{{10}} = \frac{{229}}{{70}}\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Số giờ làm thêm trung bình trong một tuần của sinh viên là:     

A. \(6,75\).               
B. \[7\].                    
C. \(6,94\).                        
D. \(6,5\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Số giờ làm thêm trung bình trong một tuần của sinh viên là:

\(\bar x = \frac{{12 \cdot 3 + 20 \cdot 5 + 37 \cdot 7 + 21 \cdot 9 + 10 \cdot 11}}{{100}} = 6,94\). Chọn C.

Câu 3:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên xấp xỉ bằng    

A. \(4,54\).               
B. \[2,13\].               
C. \(2,27\).                        
D. \(2,31\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{1}{{100}}\left[ {12{{\left( {3 - \bar x} \right)}^2} + 20{{\left( {5 - \bar x} \right)}^2} + 37{{\left( {7 - \bar x} \right)}^2} + 21{{\left( {9 - \bar x} \right)}^2} + 10{{\left( {11 - \bar x} \right)}^2}} \right] = 4,538036\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx 2,13\). Chọn B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[0,3\].                 
B. \[0,15\].               
C. \(0,2\).                          
D. \(0,25\).

Lời giải

Gọi A, B, C lần lượt là biến cố thí sinh được chọn lọt vào vòng sơ khảo, vòng bán kết và vòng chung kết.

Vì có 50% thí sinh lọt vào vòng sơ khảo nên \(P\left( A \right) = 0,5\).

Vì có 30% thí sinh của vòng sơ khảo được chọn để vào vòng bán kết nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,3\).

Khi đó, xác suất để thí sinh lọt vào vòng bán kết là:

\(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( {B|A} \right) \cdot P\left( A \right) = 0,3 \cdot 0,5 = 0,15\). Chọn B.

Câu 2

A. \[y = x + 1\].       
B. \(y = x - 1\).        
C. \[y = x + 2\].                               
D. \(y = x - 2\).

Lời giải

Nhìn đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(M\left( { - 1\,;0} \right),N\left( {0\,;1} \right)\) nên có phương trình: \(y = x + 1\). Chọn A.

Câu 3

A. 0 ; 0; 2
B. 0 ; 0; - 2
C. \(\left( {0\,;\,0;\,3} \right)\).                      
D. 0 ; 0; - 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).                  
B. \(\left[ {\frac{1}{8}; + \infty } \right)\).                
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{4}{3}} \right]\).                               
D. \(\left( { - \infty ; - \frac{{10}}{3}} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(6\).                    
B. \(3\).                    
C. \(4\).                             
D. \(5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[k \in \left( { - 2\,; - 1} \right)\].       
B. \[k \in \left( { - 1\,;\,0} \right)\].          
C. \(k \in \left( {0\,;\,1} \right)\).                      
D. \(k \in \left( {1\,;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\frac{\pi }{4}\].                                
B. \[\frac{\pi }{3}\].    
C. \[\pi \].                
D. \(\frac{\pi }{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP