Câu hỏi:

19/08/2025 1,582 Lưu

Taber và Dasmann (1957) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên số lượng sống sót ở hai quần thể tương đối ổn định (quần thể I và II) của một loài hươu đen (Odocolleus hemlonus colombianus) sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở Bảng 3. Kết quả nghiên cứu số lượng cá thể còn sống theo tuổi ở hai quần thể được thể hiện ở Hình 7.

 

a) Tỉ lệ sống sót của quần thể I thấp hơn của quần thể II.

b) Tuổi 1-2 quần thể I có tỉ lệ tử vong cao có thể do quần thể này có mức cạnh tranh cùng loài cao hơn quần thể II.

c) Quần thể I có mật độ cao hơn quần thể II, điều này có thể giúp làm giảm nguy cơ bị săn bắt từ kẻ thù tự nhiên.

d) Nếu môi trường sống của quần thể II có sự gia tăng mật độ và thảm cây bụi phát triển mạnh hơn, đường cong sống sót của quần thể này có thể tiến gần hơn tới quần thể I.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. ĐÚNG

 Quần thể I có tỷ lệ sống sót thấp hơn quần thể II do mật độ cao hơn, cạnh tranh mạnh hơn và bị đốt rừng định kỳ, làm tăng tỷ lệ tử vong.

b. ĐÚNG

Vì tuổi 1-2: Quần thể I có mật độ cao hơn quần thể II nên mức cạnh tranh cùng loài cao, môi trường có nhiều thức ăn nhưng nhiễu loạn sinh thái mạnh con non sức chống chịu kém do đó tỷ lệ tử vong cao. Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp, loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non nên tỷ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu

c. ĐÚNG

Mật độ cao giúp tăng cơ hội sống sót nhờ hiệu ứng nhóm, giảm nguy cơ bị săn bắt khi cá thể đơn lẻ dễ trở thành mục tiêu hơn..

d. SAI

Hình 8 thể hiện đường cong sống sót của quần thể II cao hơn quần thể I,  đồng thời quần thể II không có sự tác động của con người nên nếu môi trường sống của quần thể II có sự gia tăng mật độ và thảm cây bụi phát triển mạnh hơn thì sự hỗ trợ cùng loài chống kẻ thù tự nhiên tốt hơn cũng như nguồn thứ ăn dồi dào hơn do đó không làm giảm tỉ lệ sống sót của quần thể 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. SAI

- Thí nghiệm trên không chứng minh nguyên tắc bổ sung mà chứng minh quá trình nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn à a. Sai

b. ĐÚNG

- 20 phút: DNA nhân đôi 1 lần à Tất cả DNA đều có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B) 

40 phút: nhân đôi 2 lần: 50% DNA con có một mạch chứa 15N và một mạch chứa 14N (ở băng B) và 50% DNA con có cả mạch 14N à b. đúng

c. SAI

- Sau 20 phút à thế hệ DNA con, tất cả chứa DNA có một mạch mang 15N và một mạch mang 14N

à c. Sai

d. ĐÚNG

- Sau mỗi thế hệ, số lượng phân tử DNA có một mạch mang 15N và một mạch mang 14N  băng B không thay đổi à d. Đúng

Lời giải

Chọn A

Với trình tự nhận biết đặc trưng của enzyme cắt giới hạn thì đoạn gene cần chuyển là đoạn được đánh dấu:

Mạch 1:  5’ T A G G C A T T G G A T A G G C A T A C G 3’
 Mạch 2:
 3’ A T C  C G T A G C C T A T C C G T A  T G C 5’

Chèn vào vector ở vị trí cắt:

Mạch 1: 5’ G T A G G C A T G 3’
 Mạch 2: 3’ C
 A T C C G T A C 5’

Nên mạch 1 của đoạn DNA tái tổ hợp được nối giữa vector và gene cần chuyển là:

5’ GTAGGCATTGGATAGGCATG 3’       

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Để tìm hiểu về phản ứng của hệ tim mạch đối với việc luyện tập thể dục, một phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (tuổi từ 25 đến 40, không sử dụng thuốc, có cân nặng phù hợp với chiều cao và huyết áp bình thường) đã được lựa chọn để nghiên cứu. Trước khi người phụ nữ bắt đầu luyện tập, người ta tiến hành đo các thông số đối chứng, bao gồm huyết áp, nhịp tim, PO₂ động mạch, PO₂ tĩnh mạch và thể tích tâm thu. Sau đó, người phụ nữ này thực hiện bài tập đi bộ trên máy chạy bộ trong 30 phút với tốc độ 3 dặm/giờ. Trong suốt quá trình luyện tập, huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, trong khi giá trị PO₂ động mạch và PO₂ tĩnh mạch được đo vào cuối giai đoạn tập luyện và thể hiện trong Bảng 2.

Bảng 2. Sự thay đổi các thông số tim mạch trước và sau khi tập thể dục

Thông số

Đối chứng (trước luyện tập)

Khi luyện tập thể dục

Huyết áp tâm thu

110 mm Hg

145 mm Hg

Huyết áp tâm trương

70 mm Hg

60 mm Hg

Nhịp tim

75 nhịp/phút

130 nhịp/phút

Thể tích tâm thu

80 mL

110 mL

PO2 động mạch

100 mm Hg

100 mm Hg

PO2 tĩnh mạch

40 mm Hg

25 mm Hg

 

a)  Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.

b)  Khi cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến các tế bào, do đó nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.

c)  PO2  ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxygen hơn.

d) Khi cơ thể duy trì tập thể dục lâu dài sẽ làm cơ tim khỏe hơn, từ đó giảm lực co tim dẫn đến thể tích tâm thu tăng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP