Câu hỏi:

12/03/2026 273 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 20 to 21.

“I’m sure it won’t rain,” she told me.

A.   She said that she was sure it won’t rain.
B.   She said that she was sure it wouldn’t rain.
C.   She says that she was sure it won’t rain.
D.   She said that she is sure it wouldn’t rain.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu tường thuật

Câu gốc: “Tôi chắc là trời sẽ không mưa đâu,” cô ấy nói với tôi.

*Khi chuyển câu trực tiếp thành câu gián tiếp, có các bước sau:

- Đổi chủ ngữ: ‘I’ chuyển thành ‘she’ vì là lời của cô ấy.

- Lùi thì: ‘am sure’ → ‘was sure’ (hiện tại đơn → quá khứ đơn)

         ‘won’t rain’ → ‘wouldn’t rain’ (tương lai đơn → tương lai trong quá khứ)

=> Câu đúng: She said that she was sure it wouldn’t rain.

Dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy chắc trời sẽ không mưa đâu.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I don’t like your criticizing me all the time.

A.   I wish you won’t criticize me all the time.
B.   I’d not criticize me all the time if I were you.
C.   If only you hadn’t criticized me all the time.
D.   I’d rather you didn’t criticize me all the time.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu ước

Câu gốc: Tôi không thích việc bạn cứ suốt ngày chỉ trích tôi.

A. Cấu trúc câu ước ‘wish’ dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật, luôn đi cùng với thì quá khứ, không dùng tương lai đơn ‘won’t’ => loại A.

B. Cấu trúc câu điều kiện loại 2 dùng để đưa ra giả thuyết về một sự việc không có thật ở hiện tại và kết quả tương ứng. “If I were you” (Nếu tôi là bạn) thường dùng để đưa ra lời khuyên cho người khác trong trường hợp nào đó => không phù hợp ngữ cảnh, loại B.

C. Cấu trúc câu ước ‘If only’ trong trường hợp dùng động từ chia ở quá khứ hoàn thành (‘hadn’t criticized’) dùng để diễn tả mong ước về một việc không có thật ở quá khứ. Tuy nhiên câu gốc đang bày tỏ không hài lòng về việc đang diễn ra ở hiện tại => loại C.

D. Cấu trúc would rather + sb + V(quá khứ đơn) diễn tả mong muốn người khác không làm gì đó ở hiện tại => phù hợp về nghĩa và chính xác về ngữ pháp.

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. about       

B. for                   
C. in                     
D. of

Lời giải

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: fear of sth – nỗi sợ hãi cái gì/ chuyện gì

Dịch: Ám ảnh sợ hãi là nỗi sợ mãnh liệt về một điều gì đó, ngay cả khi điều đó không có khả năng gây hại.

Chọn D.

Câu 2

A.   Flash photography prohibited.
B.   Flash photography allowed.
C.   Flash photography not forbidden
D. Flash photography permitted.

Lời giải

Biển báo có ý nghĩa gì?

- Ta có: prohibit /prəˈhɪbɪt/ = forbid /fəˈbɪd/ (v): cấm đoán cái gì

       >< allow /əˈlaʊ/ = permit /pəˈmɪt/ (v): cho phép cái gì

Chọn C. Flash photography prohibited: Cấm chụp ảnh bằng đèn flash

Câu 3

A.   Mexican beaches can compare to those in other parts of the world.
B.   Mexico’s attraction lies in its mix of history, nature, and cuisine.
C.   Chichén Itzá’s pyramids are the grandest destination in Mexico.
D.   Mexico City is an abosolute must while traveling to Mexico.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. so – that              
B. such – that          
C. X – so that                              
D. X – such that

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP