Hình thang ABCD có AB//CD, BD là đường cao của hình thang, \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \), AB = 1 cm, CD = 3 cm. Tính AD, BC
Hình thang ABCD có AB//CD, BD là đường cao của hình thang, \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \), AB = 1 cm, CD = 3 cm. Tính AD, BC
Quảng cáo
Trả lời:

Ta có: \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat C + \widehat {CBD} = 90^\circ \) (do tam giác BDC vuông tại D)
Suy ra\(\widehat A = \widehat {CBD}\)
Xét DABD và DBDC có:
\(\widehat A = \widehat {CBD}\) (cmt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (vì BD là đường cao)
Vậy DABD đồng dạng với DBDC (g.g)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{CD}}\) hay \(B{D^2} = AB.CD = 1.3 = 3\)
Xét DABD vuông tại B, có: \(AD = \sqrt {A{B^2} + B{D^2}} = \sqrt {{1^2} + 3} = 2\,cm\) (định lí pi-ta-go)
Xét DBDC vuông tại D, có: \(BC = \sqrt {B{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {3 + {3^2}} = 2\sqrt 3 \,cm\)(định lí pi-ta-go)
Vậy AD = 2 cm, BC = \(2\sqrt 3 \)cm.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải:
Xét parabol trên mặt phẳng Oxy có đỉnh I (0; 3) và cắt trục Ox tại hai điểm (-1; 0) và
(1; 0).
Khi đó phương trình của parabol là y = -3x2 + 3
Khi đó diện tích một cánh hoa là: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - 3{x^2} + 3} \right|dx} \)= 4 (dm2)
Diện tích 1 hình lục giác đều cạnh bằng 2 dm là: \(6.\frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \)
Khi đó diện tích của một hình là \(6\sqrt 2 + 6.4 = 24 + 6\sqrt 2 \) (dm2)
Diện tích của bức tường là: 3 ´ 4 = 12 (m2) = 1200 (dm2)
Bạn Hoa có thể vẽ tối đa số hình có cùng kích thước lên bức tường cần trang trí là:
\(\left[ {1200:(24 + 6\sqrt 2 } \right] = 34\)
Vậy bạn Hoa có thể vẽ tối đa 34 hình có cùng kích thước trên lên bức tường cần trang trí
Lời giải
Lời giải:
\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} + x} + 2x - 1} \right)\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - {{(2x - 1)}^2}}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} + x - 4{x^2} + 4x - 1}}{{\sqrt {4{x^2} + x} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5x}}{{ - x.\sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2x + 1}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{5 - \frac{1}{x}}}{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{x}} - 2 + \frac{1}{x}}}\\ = \frac{{5 - 0}}{{ - \sqrt {4 + 0} - 2 + 0}} = \frac{5}{{ - 4}} = - \frac{5}{4}\end{array}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
