khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 182 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho P: AaBbDd × AabbDd. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội - lặn hoàn toàn. Giả sử, trong quá trình phát sinh giao tử đực có 16% số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp còn lại phân li bình thường. Trong quá trình phát sinh giao tử cái có 20% số tế bào sinh trứng bị rối loạn phân li ở cặp Aa trong giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường.

a) Theo lý thuyết, có tối đa số kiểu gene đột biến được hình thành ở F1 là 80.

b) Có tối đa số loại hợp tử thể ba được hình thành ở F1 là 24.

c) Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gene AaaBbdd ở F1 là: 0,525%.

d) Theo lý thuyết, tỷ lệ hợp tử bình thường thu được ở F1 là: 96,8%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Vì:

P: ♀AaBbDd × ♂AabbDd quá trình phát sinh giao tử ở cơ thể cái bị rối loạn phân li ở cặp Aa trong giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường thì tạo ra các loại giao tử bị đột biến về cặp gene Aa là: Aaa, AAa, A, a.

♀AaBbDd × ♂AabbDd quá trình phát sinh giao tử tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường thì tạo ra các loại giao tử bị đột biến về cặp gene Dd là: Ddd, DDd, D, d.

Bb × bb tạo ra 2 kiểu gene, cặp gene Aa và Dd khi lai với nhau không xảy ra đột biến mỗi cặp gene sẽ tạo ra 3 kiểu gene.

Tổng số kiểu gene ở đời con là: (4 + 3) × 2 × (4 + 3) = 98.

Số kiểu gene bình thường là: 3 × 2 × 3 = 18.

Vậy số kiểu gene bị đột biến được hình thành ở đời con là: 98 - 18 = 80.

b) Đúng. Vì: Hợp tử thể ba sẽ có cặp gene Aa có thêm 1 gene nữa (AAa hoặc Aaa) hai cặp còn lại bình thường hoặc có cặp gene Dd có thêm 1 gene nữa, còn 2 cặp còn lại bình thường.

Vậy số kiểu gene hợp tử thể ba được hình thành ở là: 2 × (2 × 2 × 3) = 24.

c) Đúng. Vì: Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gene AaaBbdd ở là: 20% × (1 - 16%) × × × .

d) Sai. Vì: Theo lý thuyết, tỷ lệ hợp tử bình thường thu được ở là: (1 - 16%) × (1 - 20%) = 67,2%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng. Vì: Edenie ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) với phức hệ gồm tiểu phần nhỏ (40S), mRNA và tRNA khởi đầu. Vì sau khi bị ức chế, mRNA chỉ có thể liên kết với tiểu phần 40S và tRNA khởi đầu.

Hoặc ức chế sự hình thành phức hệ khởi đầu phiên mã.

b) Sai. Vì:

Vì quá trình kéo dài chuỗi polypeptide không bị ảnh hưởng nên các ribosome đã liên kết thành công vẫn có thể tiếp tục hoàn thành quá trình dịch mã.

Độ dài khoảng trễ khoảng 1 phút.

c) Sai. Vì: Xiclohexamide ngay lập tức làm ngừng sự gia tăng hoạt độ phóng xạ --> ức chế kéo dài chuỗi polypeptide (hoặc ức chế sự di chuyển của ribosome).

d) Sai. Vì: Vi xiclohexamide là các ribosome trong polyribosome bị “đóng băng” (ức chế trượt trên mRNA) chứ không làm chúng tách rời khỏi mRNA và không thể liên kết lại như edenie.

Câu 2

A. Quá trình phân bào.
B. Chu kì tế bảo.
C. Phát triển tế bào.
D. Phân chia tế bào.

Lời giải

Đáp án B

Hướng dẫn:

Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp là chu kì tế bào.

Câu 4

A. có sự tự nhân đôi DNA xảy ra hai lần và sự phân ly đồng đều của các nhiễm sắc thể.

B. có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể.

C. xảy ra 1 lần phân bào mà sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể cũng xảy ra một lần.

D. xảy ra sự phân chia của tế bào chất một cách đồng đều cho hai tế bào con.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tạo ra áp suất thẩm thấu lớn để nước thẩm thấu từ đất vào rễ.

B. Vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPase.

C. Vận chuyển theo con đường ẩm bào.

D. Làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Mẫu máu được rút từ mạch máu ngoại biên của các trẻ sơ sinh có thể được sử dụng để đánh giá tình trạng đáp ứng miễn dịch của trẻ. Bốn mẫu máu (kí hiệu từ 1 đến 4) được lấy từ những trẻ sơ sinh khác nhau, mỗi trẻ có một vấn đề về miễn dịch. Bảng 2 biểu thị kết quả của các chỉ số sinh lí trong bốn mẫu máu nói trên. Giá trị “Tăng” và “Giảm” được mô tả trong bảng là khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị “Bình thường” (BT) được tham chiếu ở các trẻ sơ sinh khoẻ mạnh. Phân tích các dữ kiện ở bảng 2, hãy nhận định mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai.

Bảng 2

Mẫu máu

1

2

3

4

Tổng số bạch cầu

BT

Giảm

BT

Giảm

Số bạch cầu trung tính

BT

Giảm

BT

BT

Số bạch cầu đơn nhân

BT

BT

BT

BT

Số tế bào lympho CD4+

Tăng

BT

Giảm

Giảm

Số tế bào lympho CD8+

BT

BT

Tăng

Giảm

IgG huyết thanh

Tăng

BT

Tăng

Giảm

IgG huyết thanh

Tăng

BT

BT

Giảm

a) Trẻ bị bệnh não úng thuỷ do trùng cong Toxoplasma gondii có kết quả xét nghiệm giống với mẫu máu 1.

b) Trẻ có kết quả xét nghiệm như mẫu máu 2 không đáp ứng miễn dịch hiệu quả trước sự xâm nhập của virus vào cơ thể.

c) Trẻ có kết quả xét nghiệm như mẫu máu 3 nhiều khả năng đã bị nhiễm HIV.

d) Trẻ bị bệnh lí tự miễn dịch có kết quả xét nghiệm giống mẫu máu 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP