(3,0 điểm)
1. a) Hãy xác định tâm đối xứng và trục đối xứng (nếu có) của hình chữ nhật dưới đây:

b)
Trong hình dưới đây, bông hoa nào là hình có trục đối xứng, bông hoa nào là hình có tâm đối xứng?

2. Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(8\,\,{\rm{m,}}\) chiều rộng \(6\,\,{\rm{m}}\), người ta chia phân khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành \[EFKD\] và \[GBHI,\] cỏ sẽ được trồng ở các phần đất còn lại.
b) Tính diện tích trồng hoa.
c) Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \(80\,\,000\) đồng và cho mỗi mét vuông trồng cỏ là \(60\,\,000\) đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
1. a) Tâm đối xứng \(O\) và các trục đối xứng \({d_1},{d_2}\) của hình chữ nhật đã cho được vẽ như hình dưới đây:

b) Bông hoa ở Hình a) có tâm đối xứng và bông hoa ở Hình b) có trục đối xứng:

2. a) Hai hình bình hành \[EFKD\] và \[GBHI\] có kích thước bằng nhau nên diện tích hình bình hành \[EFKD\] và diện tích hình bình hành \[GBHI\] bằng nhau.
Diện tích trồng hoa là: \[2 \cdot \left( {1,8 \cdot 6} \right) = 21,6{\rm{\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\]
Vậy diện tích trồng hoa là \[21,6{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\]
b) Diện tích mảnh đất là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Diện tích trồng cỏ là: \(48 - 21,6 = 26,4{\rm{\;\;}}\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Tiền công trả cho trồng hoa là:
\(80\,\,000 \cdot 21,6 = 1\,\,728\,\,000\) (đồng).
Tiền công trả cho trồng cỏ là:
\(60\,\,000 \cdot 26,4 = 1\,\,584\,\,000\) (đồng).
Tiền công cần chi trả cho trồng cả hoa và cỏ là:
\(1\,\,728\,\,000 + 1\,\,584\,\,000 = 3\,\,312\,\,000\) (đồng).
Vậy số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ là \(3\,\,312\,\,000\) đồng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
|
a) \(15x + 25 = 100\) \(15x = 75\) \(x = 5\) Vậy \(x = 5\). |
b) \(3 - \left( {x - 17} \right) = 289 - \left( {36 + 289} \right)\) \(3 - \left( {x - 17} \right) = 289 - 36 - 289\) \(3 - \left( {x - 17} \right) = - 36\) \(x - 17 = 3 - \left( { - 36} \right)\) \(x - 17 = 39\) \(x = 56\) Vậy \(x = 56\). |
c) \({2^{x + 3}}{.2^2} = {2^2}.3 + 52\) \({2^{x + 5}} = 4.3 + 52\) \({2^{x + 5}} = 64\) \({2^{x + 5}} = {2^6}\)
Suy ra \(x + 5 = 6\) \(x = 1\) Vậy \(x = 1\). |
Câu 2
(0,5 điểm) Một hiệu sách có năm hộp bút bi và bút chì. Mỗi hộp chỉ đựng một loại bút.
|
Hộp 1 |
Hộp 2 |
Hộp 3 |
Hộp 4 |
Hộp 5 |
|
78 chiếc |
80 chiếc |
82 chiếc |
114 chiếc |
128 chiếc |
Sau khi bán một hộp bút chì thì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại. Hãy cho biết lúc đầu hộp nào đựng bút bi, hộp nào đựng bút chì?
Lời giải
Hướng dẫn giải
Tổng số bút bi và bút chì lúc đầu là: \[78 + 80 + 82 + 114 + 128 = 482\] (chiếc).
Vì số bút bi còn lại gấp bốn lần số bút chì còn lại nên tổng số bút bi và và bút chì còn lại là số chia hết cho 5, mà 482 chia cho 5 dư 2 nên hộp bút chì bán đi có số lượng chia cho 5 dư 2.
Trong các số \[78\,;{\rm{ }}80\,;{\rm{ }}82\,;{\rm{ }}114\,;{\rm{ }}128\] chỉ có 82 chia cho 5 dư 2 .
Do đó, hộp bút chì bán đi là Hộp 3 là 82 chiếc.
Số bút bi và bút chì còn lại là: \[482 - 82 = 400\] (chiếc)
Số bút chì còn lại: \[400:5 = 80\] (chiếc)
Vậy các hộp đựng bút chì là: Hộp 2; Hộp 3.
Các hộp đựng bút bi là: Hộp 1; Hộp 4; Hộp 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
