Câu hỏi:

30/06/2025 217 Lưu

(0,5 điểm) Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\). Chứng minh đẳng thức \(\frac{{5a + 3b}}{{3a - 7b}} = \frac{{5c + 3d}}{{3c - 7d}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đặt \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = k{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\), suy ra \(a = k.b;c = k.d\).

Ta có:

\(\frac{{5a + 3b}}{{3a - 7b}} = \frac{{5kb + 3b}}{{3kb - 7b}} = \frac{{b\left( {5k + 3} \right)}}{{b\left( {3k - 7} \right)}} = \frac{{5k + 3}}{{3k - 7}}\) (1)

\(\frac{{5c + 3d}}{{3c - 7d}} = \frac{{5kd + 3d}}{{3kd - 7d}} = \frac{{d\left( {5k + 3} \right)}}{{d\left( {3k - 7} \right)}} = \frac{{5k + 3}}{{3k - 7}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{5a + 3b}}{{3a - 7b}} = \frac{{5c + 3d}}{{3c - 7d}} = \frac{{5k + 3}}{{3k - 7}}\).

Vậy \(\frac{{5a + 3b}}{{3a - 7b}} = \frac{{5c + 3d}}{{3c - 7d}}\) (đpcm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

(1,5 điểm) Cho   Δ A B C   cân tại   A   có hai đường trung tuyến   B D   và   C E   cắt nhau tại   G  . Biết   B D = C E  .  a) Chứng minh tam giác   G B C   là tam giác cân.  b) Chứng minh   D G + E G > 1 2 B C  . (ảnh 1)

a) Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

Do đó, \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)

Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).

Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

b) Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)

Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).

Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).

Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).

Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).

Lời giải

Hướng dẫn giải

4.1.

(1,5 điểm)  4.1. Cho hình vẽ bên, biết   A B = D C  ,   ˆ B A C = ˆ B D C = 90 ∘   và   E D = 4 c m  . Hỏi khoảng cách từ   E   đến đường thẳng   A B   là bao nhiêu centimet?  4.2. Một tam giác cân có một cạnh bằng   6 c m .   Tính hai cạnh còn lại, biết chu vi của tam giác đó bằng   20 c m . (ảnh 1)

Xét

\(\Delta ABE\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat {AEB} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat {AEB}\) (1)

Xét \(\Delta CED\) có \(\widehat C + \widehat D + \widehat {CED} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat D - \widehat {CED}\) (2)

Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {CED}\) (Hai góc đối đỉnh) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat B = \widehat C\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DCE\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(AB = CD\)

\(\widehat B = \widehat C\)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta DCE\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(ED = 4{\rm{ cm}}\) nên \(EA = 4{\rm{ cm}}\).

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(EA\) (Vì \(AE \bot AB\) tại \(A\))

Vậy khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

4.2.

TH1: Nếu cạnh đã cho có độ dài \(6{\rm{ cm}}\)là cạnh đáy thì hai cạnh còn lại là \(\left( {20 - 6} \right):2 = 7{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

TH2: Nếu cạnh đã cho có độ dài \(6{\rm{ cm}}\) là cạnh bên của tam giác cân thì độ dài cạnh đáy là

\(20 - 6.2 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

Do đó, cạnh còn lại có thể có độ dài bằng \({\rm{7 cm}}\) hoặc \({\rm{8 cm}}\).