Câu hỏi:

30/06/2025 144 Lưu

(3,0 điểm)

3.1. Cho đa thức \(M\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^5} + x\left( {{x^2} + 5x} \right) + 14{x^4} - 3{x^5} - {x^3} + {x^2} + 1\).

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Xác định hệ số cao nhất, hệ số tự do và bậc của đa thức \(M\left( x \right).\)

c) Tính \(M\left( 2 \right),M\left( 1 \right),M\left( { - 1} \right).\)

d) Chứng minh rằng \(M\left( x \right) > 0\) với mọi \(x\).

3.2. Tính giá trị của biểu thức \(P\left( x \right) = {x^7} - 80{x^6} + 80{x^5} - 80{x^4} + ... + 80x + 15\) với \(x = 79\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

3.1. a) Ta có:

\(M\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^5} + x\left( {{x^2} + 5x} \right) + 14{x^4} - 3{x^5} - {x^3} + {x^2} + 1\)

\(M\left( x \right) = - 5{x^4} + 3{x^5} + {x^3} + 5{x^2} + 14{x^4} - 3{x^5} - {x^3} + {x^2} + 1\)

\(M\left( x \right) = \left( {3{x^5} - 3{x^5}} \right) + \left( {14{x^4} - 5{x^4}} \right) + \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {5{x^2} + {x^2}} \right) + 1\)

\(M\left( x \right) = 9{x^4} + 6{x^2} + 1\).

b) Ta có \(M\left( x \right) = 9{x^4} + 6{x^2} + 1\) có hệ số cao nhất là \(9\); hệ số tự do là \(1\) và bậc là \(4\).

c) Ta có: \(M\left( 2 \right) = {9.2^4} + {6.2^2} + 1 = 169\);

\(M\left( 1 \right) = {9.1^4} + {6.1^2} + 1 = 16\);

\(M\left( { - 1} \right) = 9.{\left( { - 1} \right)^4} + 6.{\left( { - 1} \right)^2} + 1 = 16\).

d) Ta có: \(M\left( x \right) = 9{x^4} + 6{x^2} + 1\) hay \(M\left( x \right) = {\left( {3{x^2} + 1} \right)^2}\).

Nhận thấy \(3{x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x\) nên \(M\left( x \right) = {\left( {3{x^2} + 1} \right)^2} > 0\) với mọi \(x\).

3.2. Ta có: \(P\left( x \right) = {x^7} - 80{x^6} + 80{x^5} - 80{x^4} + ... + 80x + 15\)

Nhận thấy \(80 = 79 + 1 = x + 1\).

Do đó, ta có: \(P\left( x \right) = {x^7} - \left( {x + 1} \right){x^6} + \left( {x + 1} \right){x^5} - \left( {x + 1} \right){x^4} + ... + \left( {x + 1} \right)x + 15\)

\(P\left( x \right) = {x^7} - {x^7} - {x^6} + {x^6} + {x^5} - {x^5} - {x^4} + ... + {x^2} + x + 15\)

\(P\left( x \right) = x + 15\)

\(P\left( x \right) = 79 + 15 = 94\).

Vậy \(P\left( x \right) = 94.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

(1,5 điểm) Cho   Δ A B C   cân tại   A   có hai đường trung tuyến   B D   và   C E   cắt nhau tại   G  . Biết   B D = C E  .  a) Chứng minh tam giác   G B C   là tam giác cân.  b) Chứng minh   D G + E G > 1 2 B C  . (ảnh 1)

a) Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

Do đó, \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)

Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).

Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

b) Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)

Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).

Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).

Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).

Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).

Lời giải

Hướng dẫn giải

4.1.

(1,5 điểm)  4.1. Cho hình vẽ bên, biết   A B = D C  ,   ˆ B A C = ˆ B D C = 90 ∘   và   E D = 4 c m  . Hỏi khoảng cách từ   E   đến đường thẳng   A B   là bao nhiêu centimet?  4.2. Một tam giác cân có một cạnh bằng   6 c m .   Tính hai cạnh còn lại, biết chu vi của tam giác đó bằng   20 c m . (ảnh 1)

Xét

\(\Delta ABE\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat {AEB} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat {AEB}\) (1)

Xét \(\Delta CED\) có \(\widehat C + \widehat D + \widehat {CED} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat D - \widehat {CED}\) (2)

Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {CED}\) (Hai góc đối đỉnh) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat B = \widehat C\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DCE\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(AB = CD\)

\(\widehat B = \widehat C\)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta DCE\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(ED = 4{\rm{ cm}}\) nên \(EA = 4{\rm{ cm}}\).

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(EA\) (Vì \(AE \bot AB\) tại \(A\))

Vậy khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

4.2.

TH1: Nếu cạnh đã cho có độ dài \(6{\rm{ cm}}\)là cạnh đáy thì hai cạnh còn lại là \(\left( {20 - 6} \right):2 = 7{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

TH2: Nếu cạnh đã cho có độ dài \(6{\rm{ cm}}\) là cạnh bên của tam giác cân thì độ dài cạnh đáy là

\(20 - 6.2 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

Do đó, cạnh còn lại có thể có độ dài bằng \({\rm{7 cm}}\) hoặc \({\rm{8 cm}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP