Câu hỏi:

30/06/2025 118 Lưu

(1,5 điểm) Cho \(x,y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Ta có bảng sau:

(1,5 điểm) Cho   x , y   là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Ta có bảng sau:  x    − 3    4    9    y    − 45    10    6    a) Xác định hệ số tỉ lệ của   y   đối với   x  .  b) Điền các giá trị còn thiếu để hoàn thiện bảng trên. (ảnh 1)

a) Xác định hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\).

b) Điền các giá trị còn thiếu để hoàn thiện bảng trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Từ bảng ta có khi \(x = 9\) thì \(y = 10\) và \(x,y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có hệ số tỉ lệ của \(x\) và \(y\) là \(a = x.y = 9.10 = 90\) hay \(y = \frac{{90}}{x}\).

b) Ta có hệ số tỉ lệ \(a = 90\) nên ta được bảng sau:

(1,5 điểm) Cho   x , y   là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Ta có bảng sau:  x    − 3    4    9    y    − 45    10    6    a) Xác định hệ số tỉ lệ của   y   đối với   x  .  b) Điền các giá trị còn thiếu để hoàn thiện bảng trên. (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là \(a,b,c\) và chiều cao tương ứng là \(x,y,z\).

Điều kiện: \(a,b,c,x,y,z > 0\). Tam giác có diện tích là \(S\).

Theo đề, ta có độ dài ba cạnh tỉ lệ với \(2:3:5\) nên \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\) (1)

Có \(S = \frac{1}{2}ax = \frac{1}{2}by = \frac{1}{2}cz\) suy ra \(a = & \frac{{2S}}{x};b = \frac{{2S}}{y};c = \frac{{2S}}{z}\) nên \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{{2S}}{{2x}} = \frac{{2S}}{{3y}} = \frac{{2S}}{{5z}}\) hay \(2x = 3y = 5z\).

Do đó, \(\frac{x}{{\frac{1}{2}}} = \frac{y}{{\frac{1}{3}}} = \frac{z}{{\frac{1}{5}}}\).

Vậy nên chiều cao tương ứng của ba cạnh trong tam giác thỏa mãn bài toán lần lượt tỉ lệ với \(\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{5}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

4.1. Xét \(\Delta DBC\), có \(\widehat B < \widehat C{\rm{ }}\left( {50^\circ < 65^\circ } \right)\).

Do đó, \(BD > DC\) (quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác)

Vậy bạn Hòa nên xuống đi bộ ở điểm dừng \(B\) để quãng đường đi bộ đến trường là ngắn nhất.

4.2. a) Ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) và \(AH \bot BC\) tại \(H\) nên \(AH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

(4,0 điểm)  4.1. Bạn Hòa đi học từ nhà đến trường bằng cách đi xe buýt dọc theo tuyến đường Lạch Tray và xuống xe tại một trong hai điểm dừng   B   hoặc   C  , rồi từ đó đi bộ đến trường tại vị trí điểm   D  . Bạn Hòa nên xuống đi bộ ở điểm dừng nào để quãng đường đi bộ đến trường ngắn hơn? Biết   ˆ B = 50 ∘ , ˆ C = 65 ∘  . (ảnh 2)

b) Ta có \(BM \bot AC{\rm{ }}\left( {M \in AC} \right)\) nên \(\Delta BMC\) vuông tại \(M\), có \(BC\) là cạnh huyền.

Do đó, \(BM < BC\) (quan hệ giữa các cạnh trong tam giác)

Xét \(\Delta BMA\) vuông tại \(M\) có \(AB\) là cạnh huyền.

Do đó, \(BM < AB\) (1)

Lại có, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MB < AC\).

c) Xét \(\Delta KBC\) và \(\Delta MCB\) có:

\(BC\): chung (gt)

\(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tam giác \(ABC\) cân)

\(\widehat {BKC} = \widehat {BMC} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra \(\Delta KBC = \Delta MCB\) (ch – gn)

Suy ra \(KB = MC\) (hai cạnh tương ứng).

Lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB = AK + KB\\AC = AM + MC\end{array} \right.\). Mà \(KB = MC\) (cmt)

Suy ra \(AK = AM\).

Xét \(\Delta KAI\) và \(\Delta MAI\), có:

\(AI\) chung (gt)

\(AK = AM\) (cmt)

\(\widehat {AKI} = \widehat {AMI} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra \(\Delta KAI = \Delta MAI\) (ch – cgv)

Suy ra \(KI = MI\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta KIB\) và \(\Delta MIC\) có:

\(\widehat {IKB} = \widehat {IMC} = 90^\circ \)

\(IK = IM\) (cmt)

\(KB = MC\) (cmt)

Suy ra \(\Delta KIB = \Delta MIC\) (2cgv)

Suy ra \(\widehat {KIB} = \widehat {MIC}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc ở vị trí đối đỉnh.

Suy ra \(K,I,C\) thẳng hàng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP