Câu hỏi:

16/07/2025 96 Lưu

Thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp:

Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dung dịch NaCl vào ống nghiệm đựng dung dịch \(AgN{O_3}\).

Thí nghiệm 2: Sau đó nhỏ thêm dung dịch \(N{H_3}\) đến dư vào ống nghiệm.

a) Phức chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa 2 phối tử \(C{l^ - }\) và 2 phối tử \(N{H_3}.\)

b) Dấu hiệu nhận biết phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) tạo thành là kết tủa tan.

c) Phức chất AgCl kết tủa trắng được tạo thành ở thí nghiệm (1).

d) Phức chất \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a. Sai. Phức chất tạo thành là: \({[Ag{(N{H_3})_2}]^ + }\) nên chỉ có 2 phối tử \(N{H_3}.\)

b. Đúng. Sau thí nghiệm 1, tạo thành kết tủa AgCl màu trắng. Khi thêm tiếp \(N{H_3}\) dư thì thấy kết tủa tan.

c. Sai. Ở thí nghiệm 1, thu được kết tủa AgCl.

d. Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Cr2(SO4)3 vừa có khả năng thể hiện tính khử (trong môi trường kiềm), vừa thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường acid).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất \(\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) là +2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Mỗi phân tử nước sử dụng cả 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho – nhận với cation Cu2+.

B. Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2.

C. Thêm vài giọt dung dịch ammonia vào dung dịch phức \({[Cu{(O{H_2})_6}]^{2 + }}\) thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

D. Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP