PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng \(m(\;{\rm{g)}}\) bay với tốc độ \({1,9.10^2}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) đến xuyên vào một bức tường gỗ đủ dày để viên đạn vẫn nằm trong bức tường. Nhiệt dung riêng của bạc là \(0,234\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\). Coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn, nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu kelvin (viết kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phấy thập phân)?
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một viên đạn bằng bạc có khối lượng \(m(\;{\rm{g)}}\) bay với tốc độ \({1,9.10^2}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) đến xuyên vào một bức tường gỗ đủ dày để viên đạn vẫn nằm trong bức tường. Nhiệt dung riêng của bạc là \(0,234\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}})\). Coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn, nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu kelvin (viết kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phấy thập phân)?
Quảng cáo
Trả lời:
Nhiệt lượng tăng thêm bằng động năng ban đầu của viên đạn:
\(m.C.\Delta T = \frac{1}{2}m.{v^2} \to \Delta T = \frac{{{v^2}}}{{2C}} = \frac{{{{({{1,9.10}^2})}^2}}}{{2.({{0,234.10}^3})}} = 77,1\,K.\)
ĐÁP ÁN : 77,1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(\frac{{{\rm{PV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{n}}.{\rm{R}} = > {\rm{n}} = \frac{{{\rm{PV}}}}{{{\rm{RT}}}} = 0,2235{\rm{\;}}\)mol => số phân tử là \({\rm{N}} = {\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)
do đó số phân tử oxi là \(0,21.{\rm{N}} = {2,825.10^{22}}\) phân tử
ĐÁP ÁN : 2,8
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. ĐÚNG
\(I = \frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t.R}} = \frac{{{{1.3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2.0,01}} = 0,2826A\)
b. ĐÚNG
c. SAI
Tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t}} = \frac{{{{3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2}} = {2,826.10^{ - 3}}Wb/s\)
d. ĐÚNG
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. thể tích, nhiệt độ và áp suất.
B. áp suất, nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

