Như hình bên, xi lanh tiết diện \[100\,\,c{m^2}\] được đặt cố định thẳng đứng, piston nhẹ được nối với đáy xi lanh bằng lò xo nhẹ có k = 600 N/m bịt kín một lượng khí lí tưởng. Ban đầu, hệ cân bằng, khoảng cách từ piston đến đáy xi lanh là 0,5 m. Bây giờ, giữ nhiệt độ của khí không đổi, dùng một lực F có phương thẳng đứng để nâng piston từ từ đi lên, khi piston cách đáy xi lanh 1,0 m và cân bằng thì F = 500 N. Bỏ qua ma sát của piston với xi lanh, trong quá trình trên lò xo luôn bị nén. Áp suất khí quyển là \[{10^5}\,\,Pa.\] Chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu mét. (viết kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phấy thập phân)

Quảng cáo
Trả lời:
- Ban đầu, điều kiện cân bằng của piston: \[{p_1}S + k({l_0} - 0,5) = {p_0}S\] (1)
- Khi tác dụng lực F: \[{p_2}S + F + k({l_0} - 1) = {p_0}S\] (2)
- Do nhiệt độ không đổi: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = > {p_1} = 2{p_2}\] (3)
- Từ (1); (2); (3) => l0 = 1,5 m.
ĐÁP ÁN : 1,5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(\frac{{{\rm{PV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{n}}.{\rm{R}} = > {\rm{n}} = \frac{{{\rm{PV}}}}{{{\rm{RT}}}} = 0,2235{\rm{\;}}\)mol => số phân tử là \({\rm{N}} = {\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)
do đó số phân tử oxi là \(0,21.{\rm{N}} = {2,825.10^{22}}\) phân tử
ĐÁP ÁN : 2,8
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a. ĐÚNG
\(I = \frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t.R}} = \frac{{{{1.3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2.0,01}} = 0,2826A\)
b. ĐÚNG
c. SAI
Tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{N.S.\Delta B}}{{\Delta t}} = \frac{{{{3,14.3}^2}{{.10}^{ - 4}}(1,5 - 0,3)}}{{1,2}} = {2,826.10^{ - 3}}Wb/s\)
d. ĐÚNG
Câu 3
A. thể tích, nhiệt độ và áp suất.
B. áp suất, nhiệt độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
