khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 1,036 Lưu

Một cilinder hình trụ chiều cao 152 cm được đậy kín bằng một pitston mỏng, nhẹ có thể di chuyển không ma sát trong cilinder. Nửa dưới của cilinder chứa khí lí tưởng, nửa trên chứa thuỷ ngân( hình bên). Ban đầu nhiệt độ của khí là 600K, tăng dần nhiệt độ lên thì thấy  một nữa thuỷ ngân tràn ra ngoài. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân, áp suất khí quyển p0 = 760 mmHg = 105Pa.

a) Quá trình biến đổi trên là đẵng áp

b) Áp suất ban đầu của chất khí là 152 mmHg

c) Nhiệt độ sau của chất khí là 675K

d) số phân tử khí trên một m3 khí lúc sau bằng 1,61.1025

Một cilinder hình trụ chiều cao 152 cm được đậy kín bằng một pitston mỏng, nhẹ có thể di chuyển không ma sát trong cilinder. Nửa dưới của cilinder chứa khí lí tưởng, nửa trên chứa thuỷ ngân( hình bên). (ảnh 1)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Sai

b.Sai

Áp suất ban đầu p = p0+ h1 = 760+ 760 = 1520 mmHg

c. Đúng

Áp suất sau   p2 = p0 + h2 = 760 + 380 = 1140 mmHg

Thể tích lúc sau V2 = 1,5V1

Tao có \(\frac{{{V_1}{P_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}{P_2}}}{{{T_2}}}\; \to \;\frac{{1520}}{{600}} = \;\frac{{1,5.\;1140}}{{{T_2}}}\) \( \to \) T2 = 675K

d.Đúng

Động năng trung bình phân tử của khí  = \(\frac{3}{2}\;k{T_2}\) = 1,5 . 1,38.10-23.675 = 1,39725.10-20 J

Ta có

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) SAI

Khi khung dây chuyển động ra xa, từ thông \(\Phi \)tăng lên, véctơ cảm ứng từ của dòng điện cảm ứng \({\overrightarrow B _c}\)ngược chiều vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \). Do đó dòng điện cảm ứng qua khung dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

b) ĐÚNG

Từ thông qua khung dây tăng lên do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. (ảnh 2)

                     \(\Delta \Phi  = B.\Delta S.\cos {0^0} = B.\left( {{l_0}.vt + \frac{1}{2}{{\left( {vt} \right)}^2}} \right).1\)

                     \(\Delta \Phi  = B{l_0}v.t + \frac{1}{2}{B_0}{v^2}.{t^2}\)

     c) SAI

Suất điện động qua khung dây: \(\xi  =  - \frac{{\Delta \Phi }}{t} =  - B{l_0}vt - \frac{1}{2}B{v^2}t =  - 0,2 - 0,2t\)

     d) ĐÚNG

Cường độ dòng điện qua khung dây: \(I = \frac{\xi }{R} =  - 0,1 - 0,1t =  - 0,1 - 0,1.10 =  - 1,1\left( A \right)\)

Lời giải

Chọn A

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}}R{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{M_2}}}R{T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}.\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{{44,4.10}^5}}}{{{{5,11.10}^5}}} = \frac{4}{7}\frac{{28}}{{{M_2}}}.\frac{{53 + 273}}{{27 + 273}} \Rightarrow {M_2} = 2\left( {\frac{g}{{mol}}} \right) \Rightarrow X\left( {{H_2}} \right)\]

Câu 4

A.Áp kế.                     
B. Pit-tông và xi-lanh.      
C. Giá đỡ thí nghiệm.       
D. Cân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP