Câu hỏi:

19/08/2025 236 Lưu

Pôlôni \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\). Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng  105,00 g trong đó 40% khối lượng của mẫu là pôlôni \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}{\rm{,}}\) phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Tại thời điểm t = 552 ngày, khối lượng của mầu là

a) hạt nhân \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có 126 neutron

b) sau 138 ngày toàn bộ \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\)bị phóng xạ hết

c) Khối lượng của chì tại thời điểm t = 552 ngày bằng 40g

d) Khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 552 ngày bằng 101,625 g

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng

b.Sai

c.Sai

+Khối lượng \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\)ban đầu:  m0 \( = 42\;g\)

+Khối lượng \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\)còn lại tại t = 552 ngày: m = \(\frac{{{m_0}}}{{{2^{\frac{t}{T}}}}} = 2,625g\)

+số mol \(\;_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đã phóng xạ : \(n = \;\frac{{{m_0} - m}}{A} = 0,1875\;mol\)

+ Khối lượng chì sinh ra m1 = 0,1875. 206 = 38,625 g

d.Đúng

Khối lượng mẫu tại t = 552 ngày m’ = 105 – 42 + 38,625 = 101,625 g

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{{{M_1}}}R{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{{{M_2}}}R{T_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}.\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}}.\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} \Leftrightarrow \frac{{{{44,4.10}^5}}}{{{{5,11.10}^5}}} = \frac{4}{7}\frac{{28}}{{{M_2}}}.\frac{{53 + 273}}{{27 + 273}} \Rightarrow {M_2} = 2\left( {\frac{g}{{mol}}} \right) \Rightarrow X\left( {{H_2}} \right)\]

Lời giải

a) SAI

Khi khung dây chuyển động ra xa, từ thông \(\Phi \)tăng lên, véctơ cảm ứng từ của dòng điện cảm ứng \({\overrightarrow B _c}\)ngược chiều vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \). Do đó dòng điện cảm ứng qua khung dây theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

b) ĐÚNG

Từ thông qua khung dây tăng lên do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. (ảnh 2)

                     \(\Delta \Phi  = B.\Delta S.\cos {0^0} = B.\left( {{l_0}.vt + \frac{1}{2}{{\left( {vt} \right)}^2}} \right).1\)

                     \(\Delta \Phi  = B{l_0}v.t + \frac{1}{2}{B_0}{v^2}.{t^2}\)

     c) SAI

Suất điện động qua khung dây: \(\xi  =  - \frac{{\Delta \Phi }}{t} =  - B{l_0}vt - \frac{1}{2}B{v^2}t =  - 0,2 - 0,2t\)

     d) ĐÚNG

Cường độ dòng điện qua khung dây: \(I = \frac{\xi }{R} =  - 0,1 - 0,1t =  - 0,1 - 0,1.10 =  - 1,1\left( A \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.Áp kế.                     
B. Pit-tông và xi-lanh.      
C. Giá đỡ thí nghiệm.       
D. Cân.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP