Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
(0C)
Nhiệt độ sôi
(0C)
1
- 210
- 196
2
- 39
357
3
30
2 400
4
327
1 749
Chất nào ở thể lỏng tại 20 0C?
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.
|
Chất |
Nhiệt độ nóng chảy (0C) |
Nhiệt độ sôi (0C) |
|
1 |
- 210 |
- 196 |
|
2 |
- 39 |
357 |
|
3 |
30 |
2 400 |
|
4 |
327 |
1 749 |
Chất nào ở thể lỏng tại 20 0C?
A. Chất 1.
B. Chất 2.
C. Chất 3.
D. Chất 4.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Thể lỏng là trung gian gian giữa thể rắn và thể khí. Chất rắn kết tinh nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy (tnc) và diễn ra quá trình nóng chảy để chuyển sang thể lỏng. Chất lỏng tiếp tục nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ sôi (ts) và diễn ra quá trình hóa hơi để chuyển sang thể hơi. Quá trình biến đổi ngược lại, từ thể hơi sang thể lỏng rồi sang thể rắn thì vật sẽ tỏa nhiệt.
Như vậy, chất ở thể lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và thấp hơn nhiệt độ sội.
Vậy, chất ở thể lỏng tại 20 0C là chất 2 (- 39 0C < 20 0C < 357 0C).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J. |
|
S |
|
b |
Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%. |
|
S |
|
c |
Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K). |
Đ |
|
|
d |
Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi). |
Đ |
|
a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn:
Û J.
b) Nhiệt lượng bình điện đã tỏa ra để đun khối nước đá nóng chảy hoàn toàn:
J.
Hiệu suất đun nước của bình điện:
c) Nhiệt dung riêng của nước (cn) được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng:
Û Û J/(kg.K).
d) Khoảng thời gian nước bắt đầu sôi đến khi bình điện tự động tắt () (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi):
Û Û (s) (h).
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Ban đầu, số nguyên tử có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử. |
Đ |
|
|
b |
Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt. |
|
S |
|
c |
Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn. |
Đ |
|
|
d |
Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq. |
|
S |
a) Số nguyên tử có trong 1,5 g ban đầu là:
nguyên tử.
b) Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
hạt.
c) Số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là:
hạt.
Theo Câu b, ta có số lượng hạt nhân phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên là hạt; .
Mà mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ.
Vậy sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn.
d) Độ phóng xạ của hạt nhân sau 1 ngày đầu tiên là:
Bq.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 0 g.
B. 105 g.
C. 21 g.
D. 95 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



