Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Áp dụng định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
Khi dịch chuyển nam châm ra xa ống dây thì từ thông qua ống dây giảm, từ trường cảm ứng \({\vec B_c}\) cùng chiều với từ trường ban đầu \({\vec B_0}\) (hướng từ trái sang phải), tức là (1) là cực \({\rm{Nam}}\left( {\rm{S}} \right)\), (2) là cực Bắc (S). Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định được chiều của dòng điện cảm ứng là cùng chiều kim đồng hồ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
- Lý thuyết về độ phóng xạ và chu kì bán rã.
- Độ phóng xạ: \(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = \lambda N\)
Cách giải:
a) Từ đồ thị ta thấy, sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
\( \to {\rm{a}}\) đúng.
b) Sau thời gian 1,5h ta thấy độ phóng xạ của chất phóng xạ giảm đi một nửa \( \Rightarrow T = 1,5\left( h \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Sau 3 giờ đầu, mẫu chất có độ phóng xạ là 20 kBq.
\( \to \) c sai.
d) Sau 9h, ta có: \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{9}{{1,5}}}} = \frac{1}{{64}}\).
Mà \(H \sim N\) nên sau 9 h, số hạt nhân còn lại bằng 1/64 số hạt nhân ban đầu.
\( \to \) d đúng.
Lời giải
Phương pháp:
- Lý thuyết về dòng điện xoay chiều.
- Giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).
- Phương trình của cường độ dòng điện: \(i = {I_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\varphi _0}} \right)\)
Cách giải:
a) Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều vì đồ thị có dạng hình sin.
\( \to \) a đúng.
b) Chu kì của dòng điện là \(T = 10\left( {{\rm{ms}}} \right) = 0,01\left( {\rm{s}} \right)\)
\( \to \) b sai.
c) Giá trị cực đại của dòng điện là: \({I_0} = 2\left( A \right)\)
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là: \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \left( {\rm{A}} \right)\)
\( \to {\rm{c}}\) đúng.
d) Tần số góc của dòng điện:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,01}} = 200\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tại \(t = 0:i = 0\) và đang giảm \( \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{2}\)
Vậy phương trình của dòng điện: \(i = 2{\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( A \right)\)
\( \to {\rm{d}}\) đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B. Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Khi chuyển động các phân tử khi va chạm với nhau và với thành bình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi
B. Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
C. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (\({\rm{J}}/{\rm{kg}}\)).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


