Trong phòng thí nghiệm,trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là \({10^ \circ }{\rm{C}}\), có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến \({80^ \circ }{\rm{C}}\). Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sau cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyền và giữ cho nhiệt độ khi vẫn là \({80^ \circ }{\rm{C}}\) thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khi đã thoát ra xấp xỉ là
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\)
Cách giải:
Vì áp suất và thể tích không đổi nên ta có: \(nT = \) const \( \Rightarrow {n_1}{T_1} = {n_2}{T_2}\)
\( \Rightarrow {n_1}.\left( {10 + 273} \right) = {n_2}\left( {80 + 273} \right) \Rightarrow \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \approx 0,8\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}n = 0,2{n_1}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
- Lý thuyết về lực từ tác dụng lên hạt điện tích.
- Hạt điện tích chịu tác dụng của lực từ làm điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm: \({F_{ht}} = \frac{{m{v^2}}}{r}\).
- Động năng của hạt điện tích: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\).
Cách giải:
a) Điện tích của hạt proton là dương.
\( \to \) a sai.
b) Từ trường tác dụng lực lên hạt proton giúp hạt này chuyển động theo quỹ đạo tròn.
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
c) Khi hạt điện tích chuyển động trong từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ thì lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm giúp hạt này chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn.
\( \Rightarrow F = {F_{ht}} \Rightarrow Bv\left| q \right| = m\frac{{{v^2}}}{r}\)
\( \Rightarrow v = \frac{{B\left| q \right|r}}{m} = \frac{{{{5.1,6.10}^{ - 19}}.0,4297}}{{{{1,67.10}^{ - 27}}}} = 205844311,4\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
\( \to \) c đúng.
d) Động năng của hạt proton là:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1,67.10^{ - 27}}{.205844311,4^2}\)
\( \Rightarrow {W_d} \approx {3,54.10^{ - 11}}\left( J \right) = 221,128\left( {{\rm{MeV}}} \right)\)
Câu 2
Lời giải
Phương pháp:
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R}\).
Cách giải:
Suất điện động cảm ứng có độ lớn:
\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{\left( {0,5 - 2,0} \right).\pi {{.0,042}^2}}}{{0,5}}} \right| \approx 0,01663\left( V \right)\)
Cường độ dòng điện cảm ứng: \(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,01663}}{{0,015}} \approx 1,1\left( V \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


