Câu hỏi:

31/08/2025 601 Lưu

Cuộn dây kim loại gồm 1000 vòng cuốn sát nhau (không chồng lên nhau) tạo thành ống dây hình trụ, đường kính cuộn dây \({\rm{d}} = 10{\rm{\;cm}}\), có trục song song với \(\vec B\) của từ trường đều. Tốc độ biến thiên \(\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,2\left( {T/s} \right)\). Lấy \(e = {1,6.10^{ - 19}}C\). Nếu nối hai đầu cuộn dây vào tụ điện có điện dung \(C = 6\mu F\) thì trong khoảng thời gian từ thông biến thiên đã có \(X{.10^{13}}\) electron dịch chuyển đến bản tụ. Giá trị X bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)

Điện tích của tụ: Q = C.U

Số electron dịch chuyển đến bản tụ: \({n_e} = \frac{Q}{{\left| e \right|}}\)

Cách giải:

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có giá trị:

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.S.\cos \alpha \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N.\pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2}{\rm{cos}}\alpha \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)

\( \Rightarrow \left| {{e_c}} \right| = 1000.\pi {.5^2}{.10^{ - 4}}.\cos {0^{\rm{o}}}.0,2 = 1,57\left( V \right)\)

Điện tích của tụ điện là:

\(Q = CU = C\left| {{e_c}} \right| = {6.10^{ - 6}}.1,57 = {9,42.10^{ - 6}}\left( C \right)\)

Số electron dịch chuyển đến bản tụ bằng:

\({n_e} = \frac{Q}{{\left| e \right|}} = \frac{{{{9,42.10}^{ - 6}}}}{{{{1,6.10}^{ - 19}}}} \approx {5,89.10^{13}}\) (electron)

Đáp số: 5,89

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp:

Dựa vào công thức động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng: \({W_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \)

Suy ra: Mối quan hệ giữa tốc độ căn quân phương và nhiệt độ.

Cách giải:

Ta có:

\(\frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  \Rightarrow 3kT = m\overline {{v^2}}  \Leftrightarrow \overline {{v^2}}  = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3k}}{m}.T\)

Vì \(\frac{{3k}}{m} = \) const \( \to \overline {{v^2}}  \sim T \to \) nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại cũng không đổi.

Suy ra: \(\overline {{v^2}}  = 350{\rm{\;m/s}}\)

Chọn B.

Lời giải

Phương pháp:

Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)

Nhiệt hóa hơi: Q = L.m

Nhiệt nóng chảy: \(Q = \lambda .m\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

Cách giải:

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế bằng nhôm thu vào là:

\({Q_1} = {m_{nl}}.{c_{nl}}.\left( {0 - {t_1}} \right) = 300.0,88.5 = 1320\left( J \right)\)

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng lên nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_2} = {m_d}.{c_d}.\left( {0 - {t_1}} \right) = {m_d}.2,09.5\left( J \right)\)

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy ở nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_3} = {m_d}.\lambda  = 334{m_d}\)

Nhiệt lượng mà nước đá và nhiệt lượng kế thu vào để tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({25^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_4} = \left( {{m_d}.4,19 + 300.0,88} \right).25\)

Tổng nhiệt lượng thu vào là:

\({Q_{thu}} = 7920 + 449,2{m_d}\)

Nhiệt lượng hóa hơi của hơi nước là:

\({Q_{hh}} = {m_{hn}}{.2,26.10^{ - 3}}\)

Nhiệt lượng mà hơi nước tỏa ra là:

\(Q' = {m_{hn}}.4,19.\left( {100 - 25} \right) = 314,25{m_{hn}}\)

Tổng nhiệt lượng tỏa ra là: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = 2574,25{m_{hn}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

\(7920 + 449,2{m_d} = 2574,25{m_{hn}}\) (1)

Mà \({m_{hn}} + {m_d} = 500\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2574,25{m_{hn}} - 449,2{m_d} = 7920}\\{{m_{hn}} + {m_d} = 500}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{hn}} \approx 77\left( {\rm{g}} \right)}\\{{m_d} \approx 423,1\left( {\rm{g}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow {m_d} - 2{m_{hn}} = 269,1\left( {\rm{g}} \right)\)

Chọn A.

 

Câu 3

A. Thăng hoa.      
B. Ngưng tụ.               
C. Hóa hơi.               
D. Ngưng kết.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Bếp từ sử dụng năng lượng nhiều hơn so với bếp ga.

B. Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là dòng điện có cường độ không đổi.

C. Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nồi.

D. Bếp từ chỉ hoạt động với nồi có đáy làm từ vật liệu nhiễm từ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. cảm ứng điện từ.                                                 

B. dẫn điện tự lực.

C. nhiễm điện do hưởng ứng.                
D. siêu dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP