Câu hỏi:

31/08/2025 666 Lưu

Để pha sữa bột cho con, một người mẹ đã dùng nước lạnh ở \({25^ \circ }{\rm{C}}\) pha với nước nóng \({100^ \circ }{\rm{C}}\) để thu được 180 ml nước ấm ở \({50^ \circ }{\rm{C}}\). Biết khối lượng riêng của nước \(997{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). Tỉ số giữa lượng nước nóng và nước lạnh bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

Cách giải:

Nhiệt lượng nước lạnh thu vào là:

\({Q_{thu}} = {m_1}c{\rm{\Delta }}t = {m_1}.4200.25\)

Nhiệt lượng nước nóng tỏa ra là:

\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_2}c{\rm{\Delta }}t = {m_2}.4200.50\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}} \Rightarrow {m_1}.4200.25 = 4200.50.{m_2} \Rightarrow {m_1} = 2{m_2}\) (1)

Khối lượng nước nguội là:

\({m_1} + {m_2} = {180.10^{ - 6}}.997 = 0,17946\left( {\rm{g}} \right)\) (2)

Thay (1) vào (2) giải phương trình ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_2} = 0,05982\left( {\rm{g}} \right)}\\{{m_1} = 0,11964\left( {\rm{g}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{0,05982}}{{0,11964}} = 0,5} \right.\)

Đáp số: 0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp:

Dựa vào công thức động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng: \({W_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \)

Suy ra: Mối quan hệ giữa tốc độ căn quân phương và nhiệt độ.

Cách giải:

Ta có:

\(\frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}}  \Rightarrow 3kT = m\overline {{v^2}}  \Leftrightarrow \overline {{v^2}}  = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3k}}{m}.T\)

Vì \(\frac{{3k}}{m} = \) const \( \to \overline {{v^2}}  \sim T \to \) nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại cũng không đổi.

Suy ra: \(\overline {{v^2}}  = 350{\rm{\;m/s}}\)

Chọn B.

Lời giải

Phương pháp:

Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)

Nhiệt hóa hơi: Q = L.m

Nhiệt nóng chảy: \(Q = \lambda .m\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

Cách giải:

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế bằng nhôm thu vào là:

\({Q_1} = {m_{nl}}.{c_{nl}}.\left( {0 - {t_1}} \right) = 300.0,88.5 = 1320\left( J \right)\)

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng lên nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_2} = {m_d}.{c_d}.\left( {0 - {t_1}} \right) = {m_d}.2,09.5\left( J \right)\)

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy ở nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_3} = {m_d}.\lambda  = 334{m_d}\)

Nhiệt lượng mà nước đá và nhiệt lượng kế thu vào để tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({25^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\({Q_4} = \left( {{m_d}.4,19 + 300.0,88} \right).25\)

Tổng nhiệt lượng thu vào là:

\({Q_{thu}} = 7920 + 449,2{m_d}\)

Nhiệt lượng hóa hơi của hơi nước là:

\({Q_{hh}} = {m_{hn}}{.2,26.10^{ - 3}}\)

Nhiệt lượng mà hơi nước tỏa ra là:

\(Q' = {m_{hn}}.4,19.\left( {100 - 25} \right) = 314,25{m_{hn}}\)

Tổng nhiệt lượng tỏa ra là: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = 2574,25{m_{hn}}\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)

\(7920 + 449,2{m_d} = 2574,25{m_{hn}}\) (1)

Mà \({m_{hn}} + {m_d} = 500\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2574,25{m_{hn}} - 449,2{m_d} = 7920}\\{{m_{hn}} + {m_d} = 500}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{hn}} \approx 77\left( {\rm{g}} \right)}\\{{m_d} \approx 423,1\left( {\rm{g}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow {m_d} - 2{m_{hn}} = 269,1\left( {\rm{g}} \right)\)

Chọn A.

 

Câu 3

A. Thăng hoa.      
B. Ngưng tụ.               
C. Hóa hơi.               
D. Ngưng kết.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overline {{E_d}}  = kT\).              
B. \(\overline {{E_d}}  = \frac{1}{2}RT\).   
C. \(\overline {{E_d}}  = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \).             
D. \(\overline {{E_d}}  = \frac{3}{2}kT\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP