Câu hỏi:

12/09/2025 391 Lưu

Cobalt-60 là một chất phóng xạ phát ra tia phóng xạ và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng trong công nghiệp. Hạt Cobalt-60 phân rã phóng xạ theo phương trình \({}_{27}^{60}Co \to {}_{28}^{60}Ni + X + {}_0^0\widetilde {{\nu _e}}\), hạt X được phát ra là

A. hạt neutrino              
B. hạt electron               
C. hạt proton                 
D. hạt neutron.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow \left( {100.1000.240} \right) = \left( {{{10}^5} + \frac{F}{{{{24.10}^{ - 4}}}}} \right).(240 - 24.2) \Rightarrow F = 60N\]

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Điện tích của ion là điện tích dương.

Đ

 

b

Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là 10 cm.

 

S

c

Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường xấp xỉ π (μs).

 

S

d

Nếu có một ion khác với khối lượng m′=6,4×10-26 kg nhưng cùng điện tích q=+e thì bán kính quỹ đạo của ion này xấp xỉ là 1,27 cm.

 

S

a)   ĐÚNG.

Điện tích của ion là dương, q = 1,6.10-19 C.

b)   SAI.

Ta áp dụng công thức:  \(\frac{1}{2}m{v^2} = qU \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}}  = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{3,2 \times {{10}^{ - 26}}}}}  = \sqrt 2  \times {10^5}(m/s)\)

Bán kính \[{\rm{r}} = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{3,2 \times {{10}^{26}} \cdot \sqrt 2  \times {{10}^5}}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} =  \approx 0,0564(m) = 5,64(cm)\]

c)   SAI.

Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường \(T = \frac{{2\pi m}}{{qB}} = \frac{{2\pi  \cdot (3,2 \times {{10}^{ - 26}})}}{{(1,6 \times {{10}^{ - 19}}) \cdot 0,5}} \approx 3,14 \times {10^{ - 7}}(s)\)

d)   SAI.

Tốc độ của ion mới: \(\frac{1}{2}m{\left( {v'} \right)^2} = qU \Rightarrow v' = \sqrt {\frac{{2qU}}{{m'}}}  = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{6,4 \times {{10}^{ - 26}}}}}  = 31622,7766(m/s)\)

Bán kính \[{\rm{r'}} = \frac{{m'v'}}{{qB}} = \frac{{6,4 \times {{10}^{ - 26}} \cdot 31622,7766}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} \approx 0,0253(m) = 2,53(cm)\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Các đường sức là các đường tròn.                

B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn.

C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay phải.          

D. Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP