Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm chính giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({T_1}\) và \({T_2}\). Tăng nhanh nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình lên gấp 2 lần thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?

Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm chính giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({T_1}\) và \({T_2}\). Tăng nhanh nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình lên gấp 2 lần thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?

A. Dịch chuyển sang phía có nhiệt độ lớn hơn.
B. Nằm yên không dịch chuyển.
Quảng cáo
Trả lời:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{pV}}{{{T_1}}} = \frac{{{p^\prime }{V_1}}}{{2{T_1}}}}\\{\frac{{pV}}{{{T_2}}} = \frac{{{p^\prime }{V_2}}}{{2{T_2}}}}\end{array} \Rightarrow pV = \frac{{{p^\prime }{V_1}}}{2} = \frac{{{p^\prime }{V_2}}}{2} \Rightarrow {V_1} = {V_2} \Rightarrow } \right.\) giọt thủy ngân nằm yên. Chọn B
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lần 1: \({p_0}V = {p_1}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_1} = \frac{{20{p_0}}}{{21}}\)
Lần 2: \({p_1}V = {p_2}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_2} = \frac{{20{p_1}}}{{21}} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^2}{p_0}\)
Tương tự cho đến lần n thì \({p_n} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n}{p_0} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n}.760 < 5 \Rightarrow n > 102,97 \Rightarrow {n_{\min }} = 103\)
Trả lời ngắn: 103
Lời giải
\(p = {p_0} + \frac{{k\Delta l}}{S} = {10^5} + \frac{{8 \cdot {{10}^3} \cdot 0,15}}{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 2,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}(1) \Rightarrow \) a) Sai
\(V = {V_0} + S\Delta l = 2,4 \cdot {10^{ - 3}} + 8 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 0,15 = 3,6 \cdot {10^{ - 3}}{m^3}(2) \Rightarrow \) b) Đúng
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow \frac{{2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 3,6 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{T} = \frac{{{{10}^5} \cdot 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{300}} \Rightarrow T = 1125\;{\rm{K}} \Rightarrow \) c) Đúng
Heli là khí đơn nguyên tử nên
\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\Delta T = \frac{3}{2}\left( {pV - {p_0}{V_0}} \right) = \frac{3}{2} \cdot \left( {2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 3,6 \cdot {{10}^{ - 3}} - {{10}^5} \cdot 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right) = 990J\)
Cách 1: Từ (1) và (2) \( \Rightarrow p = {p_0} + \frac{{k\Delta l}}{S} = {p_0} + \frac{{k\left( {V - {V_0}} \right)}}{{{S^2}}} = {10^5} + \frac{{{{8.10}^3}\left( {V - {{2,4.10}^{ - 3}}} \right)}}{{{{\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}\)
\({A^\prime } = \int_{{V_1}}^{{V_2}} p dV = \int_{{{2,4.10}^{ - 3}}}^{{{3,6.10}^{ - 3}}} {\left( {{{10}^5} + \frac{{{{8.10}^3}\left( {V - {{2,4.10}^{ - 3}}} \right)}}{{{{\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}} \right)} dV = 210J\)
Cách 2: \({A^\prime } = {A_{kq}} + {A_{dh}} = {p_0}\left( {V - {V_0}} \right) + \frac{1}{2}k\Delta {l^2} = {10^5} \cdot (3,6 - 2,4) \cdot {10^{ - 3}} + \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot {10^3} \cdot {0,15^2} = 210\;{\rm{J}}\) \(Q = \Delta U + {A^\prime } = 990 + 210 = 1200\;{\rm{J}} \Rightarrow \) d) Sai
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


