Một lượng khí He lí tưởng đựng trong một xi lanh, pittông nhẹ có thể chuyển động không ma sát dọc theo xi lanh như hình vẽ. Tiết diện của pit-tông là \({8.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}\).
Một đầu pit-tông được gắn với lò xo có độ cứng \({8.10^3}\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\). Ban đầu pit-tông nằm cân bằng, lò xo không biến dạng, khí ở nhiệt độ 300 K và có thể tích \({2,4.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\). Khí được nung nóng cho đến khi pit-tông dịch chuyển chậm ra ngoài một đoạn \(0,15\;{\rm{m}}\). Biết áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).
a) Áp suất của khí trong xi lanh sau khi bị nung nóng là \(2 \cdot {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).
b) Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là \({3,6.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\).
c) Nhiệt độ cuối cùng của khí là 1125 K.
d) Nhiệt lượng mà khối khí nhận được 1020 J.

Một lượng khí He lí tưởng đựng trong một xi lanh, pittông nhẹ có thể chuyển động không ma sát dọc theo xi lanh như hình vẽ. Tiết diện của pit-tông là \({8.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}\).
Một đầu pit-tông được gắn với lò xo có độ cứng \({8.10^3}\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\). Ban đầu pit-tông nằm cân bằng, lò xo không biến dạng, khí ở nhiệt độ 300 K và có thể tích \({2,4.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\). Khí được nung nóng cho đến khi pit-tông dịch chuyển chậm ra ngoài một đoạn \(0,15\;{\rm{m}}\). Biết áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).
a) Áp suất của khí trong xi lanh sau khi bị nung nóng là \(2 \cdot {10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2}\).
b) Thể tích của khối khí sau khi bị nung nóng là \({3,6.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\).
c) Nhiệt độ cuối cùng của khí là 1125 K.
d) Nhiệt lượng mà khối khí nhận được 1020 J.

Quảng cáo
Trả lời:
\(p = {p_0} + \frac{{k\Delta l}}{S} = {10^5} + \frac{{8 \cdot {{10}^3} \cdot 0,15}}{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 2,5 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}(1) \Rightarrow \) a) Sai
\(V = {V_0} + S\Delta l = 2,4 \cdot {10^{ - 3}} + 8 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 0,15 = 3,6 \cdot {10^{ - 3}}{m^3}(2) \Rightarrow \) b) Đúng
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} \Rightarrow \frac{{2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 3,6 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{T} = \frac{{{{10}^5} \cdot 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{300}} \Rightarrow T = 1125\;{\rm{K}} \Rightarrow \) c) Đúng
Heli là khí đơn nguyên tử nên
\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\Delta T = \frac{3}{2}\left( {pV - {p_0}{V_0}} \right) = \frac{3}{2} \cdot \left( {2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 3,6 \cdot {{10}^{ - 3}} - {{10}^5} \cdot 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right) = 990J\)
Cách 1: Từ (1) và (2) \( \Rightarrow p = {p_0} + \frac{{k\Delta l}}{S} = {p_0} + \frac{{k\left( {V - {V_0}} \right)}}{{{S^2}}} = {10^5} + \frac{{{{8.10}^3}\left( {V - {{2,4.10}^{ - 3}}} \right)}}{{{{\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}\)
\({A^\prime } = \int_{{V_1}}^{{V_2}} p dV = \int_{{{2,4.10}^{ - 3}}}^{{{3,6.10}^{ - 3}}} {\left( {{{10}^5} + \frac{{{{8.10}^3}\left( {V - {{2,4.10}^{ - 3}}} \right)}}{{{{\left( {{{8.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}}} \right)} dV = 210J\)
Cách 2: \({A^\prime } = {A_{kq}} + {A_{dh}} = {p_0}\left( {V - {V_0}} \right) + \frac{1}{2}k\Delta {l^2} = {10^5} \cdot (3,6 - 2,4) \cdot {10^{ - 3}} + \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot {10^3} \cdot {0,15^2} = 210\;{\rm{J}}\) \(Q = \Delta U + {A^\prime } = 990 + 210 = 1200\;{\rm{J}} \Rightarrow \) d) Sai
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Dịch chuyển sang phía có nhiệt độ lớn hơn.
B. Nằm yên không dịch chuyển.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{pV}}{{{T_1}}} = \frac{{{p^\prime }{V_1}}}{{2{T_1}}}}\\{\frac{{pV}}{{{T_2}}} = \frac{{{p^\prime }{V_2}}}{{2{T_2}}}}\end{array} \Rightarrow pV = \frac{{{p^\prime }{V_1}}}{2} = \frac{{{p^\prime }{V_2}}}{2} \Rightarrow {V_1} = {V_2} \Rightarrow } \right.\) giọt thủy ngân nằm yên. Chọn B
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lần 1: \({p_0}V = {p_1}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_1} = \frac{{20{p_0}}}{{21}}\)
Lần 2: \({p_1}V = {p_2}\left( {V + \frac{V}{{20}}} \right) \Rightarrow {p_2} = \frac{{20{p_1}}}{{21}} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^2}{p_0}\)
Tương tự cho đến lần n thì \({p_n} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n}{p_0} = {\left( {\frac{{20}}{{21}}} \right)^n}.760 < 5 \Rightarrow n > 102,97 \Rightarrow {n_{\min }} = 103\)
Trả lời ngắn: 103
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


