Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai : Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Năm 2022, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông sơ bộ đạt 362,4 nghìn tỉ đồng, tăng 5,6% so với năm 2021, trong đó doanh thu hoạt động viễn thông đạt 330,9 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6%; doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 31,5 nghìn tỉ đồng, tăng 17,4%. Tổng số thuê bao điện thoại tại thời điểm tới cuối năm 2022 sơ bộ đạt 128,9 triệu thuê bao, tăng 2,5% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó thuê bao di động đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 3,1%; số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt 21,2 triệu thuê bao, tăng 9,9% so với cùng thời điểm năm trước.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)
a) So với năm 2021, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông năm 2022 tăng.
b) Doanh thu viễn thông gấp hơn 11 lần doanh thu bưu chính, chuyển phát.
c) Số thuê bao truy cập internet băng rộng cố định tăng ít hơn số thuê bao di động.
d) Tổng số thuê bao điện thoại năm 2022 giảm so với năm 2021.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai : Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Năm 2022, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông sơ bộ đạt 362,4 nghìn tỉ đồng, tăng 5,6% so với năm 2021, trong đó doanh thu hoạt động viễn thông đạt 330,9 nghìn tỉ đồng, tăng 4,6%; doanh thu bưu chính, chuyển phát đạt 31,5 nghìn tỉ đồng, tăng 17,4%. Tổng số thuê bao điện thoại tại thời điểm tới cuối năm 2022 sơ bộ đạt 128,9 triệu thuê bao, tăng 2,5% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó thuê bao di động đạt 126,5 triệu thuê bao, tăng 3,1%; số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt 21,2 triệu thuê bao, tăng 9,9% so với cùng thời điểm năm trước.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.853)
a) So với năm 2021, doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông năm 2022 tăng.
b) Doanh thu viễn thông gấp hơn 11 lần doanh thu bưu chính, chuyển phát.
c) Số thuê bao truy cập internet băng rộng cố định tăng ít hơn số thuê bao di động.
d) Tổng số thuê bao điện thoại năm 2022 giảm so với năm 2021.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Đề\câu |
1a |
1b |
1c |
1d |
|
Đáp án |
D |
D |
S |
S |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Địa hình: Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, địa hình đồi núi thấp với đất phù sa màu mỡ, đất feralit ở vùng đồi núi => thuận lợi phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm; trồng cây ăn quả; lâm nghiệp và kinh tế biển.
- Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh → thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng, phát triển du lịch,…
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, hạ lưu của các hệ thống sông (sông Hồng, sông Thái Bình) => giao thông vận tải, thuỷ lợi, cung cấp phù sa và tưới tiêu. Nguồn nước khoáng và nước nóng => phát triển du lịch và ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.
- Khoáng sản: Than là khoáng sản có giá trị nhất của vùng, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, đá vôi; sét, cao lanh . => phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Sinh vật: Có một số hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc trưng, các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển =>có giá trị cao trong bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
B. ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
C. những biến động của môi trường và tái định cư.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. dịch vụ thú y phát triển, nhiều giống tốt.
B. nhu cầu thị trường nội vùng tăng nhanh.
C. dân cư nhiều truyền thống, kinh nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.