Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm chữ \(U\) (kết quả lấy đến hàng đơn vị militesla). Trong đó (1) là dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều dài 15 cm có thể đo bằng ampe kế; (2) là nam châm chữ \(U\) có chiều dài \(8,4\;{\rm{cm}}\) với cực Bắc ở mặt trước; (3) là cân đồng hồ hiện số. Lấy gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Ban đầu, khi \({\rm{I}} = 0\), số chỉ của cân là \(164,40{\rm{gam}}\). Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây, học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau:
a) Học sinh làm theo trình tự thí nghiệm gồm các bước: đặt dây dẫn nằm giữa lòng nam châm, song song với hai cạnh và đáy của nam châm chữ U , thay đổi cường độ dòng điện I , đọc số chỉ của ampe kế và của cân tương ứng rồi ghi vào bảng số liệu.
b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng xuống.
c) Dòng điện qua đoạn dây dẫn giữa hai nhánh của nam châm có chiều từ trái sang phải.
d) Kết quả phép đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm là \(32 \pm 1({\rm{mT}})\).
Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm chữ \(U\) (kết quả lấy đến hàng đơn vị militesla). Trong đó (1) là dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều dài 15 cm có thể đo bằng ampe kế; (2) là nam châm chữ \(U\) có chiều dài \(8,4\;{\rm{cm}}\) với cực Bắc ở mặt trước; (3) là cân đồng hồ hiện số. Lấy gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Ban đầu, khi \({\rm{I}} = 0\), số chỉ của cân là \(164,40{\rm{gam}}\). Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây, học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau:
a) Học sinh làm theo trình tự thí nghiệm gồm các bước: đặt dây dẫn nằm giữa lòng nam châm, song song với hai cạnh và đáy của nam châm chữ U , thay đổi cường độ dòng điện I , đọc số chỉ của ampe kế và của cân tương ứng rồi ghi vào bảng số liệu.
b) Khi có dòng điện chạy qua đoạn dây thì số chỉ của cân tăng lên, chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng xuống.
c) Dòng điện qua đoạn dây dẫn giữa hai nhánh của nam châm có chiều từ trái sang phải.
d) Kết quả phép đo độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm là \(32 \pm 1({\rm{mT}})\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai. Lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống, tác dụng vào dây hướng lên
c) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái
|
\({\rm{I}}({\rm{A}})\) |
\({\rm{m}}({\rm{g}})\) |
\(\Delta m = m - 164,40(\;{\rm{g}})\) |
\(B = \frac{{\Delta mg}}{{Il}} = \frac{{\Delta m \cdot 9,8}}{{I.0,084}}({\rm{mT}})\) |
|
0,5 |
164,55 |
0,15 |
35,00 |
|
1,0 |
164,65 |
0,25 |
29,17 |
|
1,5 |
164,80 |
0,40 |
31,11 |
|
2,0 |
164,95 |
0,55 |
32,08 |
|
2,5 |
165,07 |
0,67 |
31,27 |
\(\bar B = \frac{{35,00 + 29,17 + 31,11 + 32,08 + 31,27}}{5} \approx 31,73{\rm{mT}}\)
\(\Delta B = \frac{{|35,00 - 31,73| + |29,17 - 31,73| + |31,11 - 31,73| + |32,08 - 31,73| + |31,27 - 31,73|}}{5} \approx 1,45{\rm{mT}}\)
Vậy \(B = \bar B \pm \Delta B = 32 \pm 1({\rm{mT}}) \Rightarrow \) d) Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nước đá có nhiệt độ nóng chảy xác định nên là chất rắn kết tinh \( \Rightarrow \) a) Sai
Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên \( \Rightarrow \) b) Đúng
\(P\Delta {T_n} = m{c_n}t \Rightarrow \frac{P}{m} = \frac{{{c_n}t}}{{\Delta {T_n}}} = {c_n}\tan \beta = 4200 \cdot \tan 40,8 \approx 3625,34\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \cdot {T_1} = m{c_d} \cdot 20}\\{P \cdot \left( {9{T_1} - {T_1}} \right) = m\lambda }\end{array} \Rightarrow \frac{P}{m} = \frac{{{c_d} \cdot 20}}{{{T_1}}} = \frac{\lambda }{{8{T_1}}} \Rightarrow 3625,34 = \frac{{{c_d} \cdot 20}}{{\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}}} = \frac{\lambda }{{8 \cdot \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{c_d} \approx 2093\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}}\\{\lambda \approx 3,35 \cdot {{10}^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow \) c) Sai; d) Đúng
Câu 2
A. \({{\rm{t}}_{\rm{A}}} <{{\rm{t}}_{\rm{B}}}\).
B. \({t_A} = 5{t_B}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đều có nhiệt độ (ở đktc) vì nước đá không tan hết. Chọn D
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. chi trong chất lỏng.
B. trong chất lỏng và chất khí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





