Khi sử dụng nồi áp suất để nấu ăn, người ta thấy thức ăn chín nhanh hơn so với nồi thông thường. Biết rằng có thể xem hơi nước trong nồi là khí lí tưởng, nhiệt độ sôi của nước là 100 ở áp suất khí quyển. Nguyên nhân chính giúp nồi áp suất nấu chín nhanh hơn là
Khi sử dụng nồi áp suất để nấu ăn, người ta thấy thức ăn chín nhanh hơn so với nồi thông thường. Biết rằng có thể xem hơi nước trong nồi là khí lí tưởng, nhiệt độ sôi của nước là 100 ở áp suất khí quyển. Nguyên nhân chính giúp nồi áp suất nấu chín nhanh hơn là
A. hơi nước trong nồi chiếm thể tích lớn hơn nên truyền nhiệt tốt hơn.
B. nhiệt độ sôi của nước trong nồi thấp hơn nên nước sôi nhanh hơn.
C. áp suất trong nồi tăng cao, làm cho nước sôi ở nhiệt độ cao hơn bình thường.
D. hơi nước dễ thoát ra ngoài nên làm tăng tốc độ bay hơi.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Nồi áp suất là một bình kín có thể tích gần như không đổi và ta có thể xem đây như một quá trình đẳng tích. Khi đun nóng, nước bên trong nồi bay hơi, làm tăng lượng hơi nước và do đó làm tăng áp suất của khí trong nồi. Áp suất tăng dẫn đến nhiệt độ sôi của nước tăng lên trên 100°C (thường đạt khoảng 120-130°C). Nhiệt độ cao hơn này giúp truyền nhiệt vào thức ăn nhanh hơn, làm chín thức ăn nhanh hơn so với nồi thông thường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hiện tượng nào sau đây là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí?
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
A. Nước đá tan thành nước. |
B. Nước bay hơi khi phơi quần áo. |
C. Sương đọng trên lá cây vào buổi sáng. |
D. Sự tạo thành tuyết |
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương án A – SAI: Nước đá (thể rắn) tan thành nước (thể lỏng) do nhiệt độ của môi trường.
Phương án B – ĐÚNG: Nước (thể lỏng) chuyển hóa thành hơi nước (thể khí) dưới nhiệt độ của ánh nắng Mặt Trời.
Phương án C – SAI: Hơi nước trong không khí (thể khí) chuyển hóa thành giọt sương (thể lỏng) dưới nhiệt độ thấp của môi trường lúc ban đêm.
Phương án D – SAI: Hơi nước (thể khí) chuyển hóa thành giọt nước (thể lỏng), giọt nước chuyển hóa thành tuyết (thể rắn) dưới nhiệt độ thấp của môi trường.
Lời giải
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[
\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2}.
\]
V_1 = V_2 = V
\;\;\Rightarrow\;\; \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}
\;\;\Rightarrow\;\; p_2 = \frac{T_2}{T_1} \cdot p_1
= \frac{273 + 45}{273 + 20} \cdot 200
\approx 217\ \text{atm}.
\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. sự dẫn nhiệt dọc theo thành ống.
B. sự ngưng tụ và bay hơi liên tục của chất lỏng trong ống.
C. sự truyền nhiệt bằng bức xạ từ ống ra môi trường.
D. sự đối lưu không khí bên ngoài ống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






