Câu hỏi:

30/09/2025 573 Lưu

Trong nghiên cứu thủy văn, các nhà khoa học thường sử dụng đồng vị phóng xạ Triti để nghiên cứu chuyển động của nước ngầm. Họ bơm một lượng nhỏ triti vào nguồn nước như giếng hoặc sông, sau đó định kỳ lấy mẫu ở các vị trí khác nhau để đo nồng độ triti. Dựa vào sự thay đổi nồng độ triti theo thời gian, người ta có thể xác định hướng chảy, tốc độ và tuổi của nước ngầm. Triti là một đồng vị phóng xạ của hydro, phát ra bức xạ beta yếu và có chu kỳ bán rã khoảng 12,3 năm. Giả sử ban đầu người ta đưa vào mạch nước một lượng 1,00 mg Triti tinh khiết tại một điểm A đã được đánh dấu.

a) Sau thời gian 24,6 năm, khối lượng triti hòa tan ban đầu chỉ còn lại 0,25 mg.

b) Triti không gây nguy hiểm cho con người vì bức xạ Beta từ Triti không thể xuyên qua da.

c) Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Triti bằng 20% so với độ phóng xạ ban đầu là 20 năm.

d) Sau một khoảng thời gian, tại điểm B nằm cách A một khoảng 360m, họ phát hiện được lượng Triti còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của Triti trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 29,3 m/năm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Sau thời gian 24,6 năm, khối lượng triti hòa tan ban đầu chỉ còn lại 0,25 mg.

Đ

 

b

Triti không gây nguy hiểm cho con người vì bức xạ Beta từ Triti không thể xuyên qua da.

 

S

c

Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Triti bằng 20% so với độ phóng xạ ban đầu là 20 năm.

 

S

d

Sau một khoảng thời gian, tại điểm B nằm cách A một khoảng 360m, họ phát hiện được lượng Triti còn lại trong mẫu nước là 0,50 mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của Triti trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 29,3 m/năm

Đ

 

a) ĐÚNG
\[
m = m_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}
= 1 \times 2^{-\tfrac{24,6}{12,3}}
= 0,25\ \text{mg}.
\]

b) SAI
Mặc dù bức xạ beta của triti không dễ dàng xuyên qua da, nhưng triti vẫn là một chất phóng xạ nguy hiểm nếu xâm nhập vào cơ thể (thông qua hít thở, thức ăn, ...). Do đó, cần phải xử lý và sử dụng triti một cách cẩn thận và tuân thủ các quy định an toàn.

c) SAI
\[
H = H_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}} = 0,2H_0
\;\;\Rightarrow\;\; t \approx 28,6\ \text{năm}.
\]

d) ĐÚNG

Thời gian để lượng triti đi từ A đến B:
\[
m = m_0 \cdot 2^{-\tfrac{t}{T}}
\;\;\Rightarrow\;\; t = T = 12,3\ \text{năm}.
\]

Tốc độ chảy của dòng nước ngầm:
\[
v = \frac{s}{t} = \frac{360}{12,3} \approx 29,3\ \text{m/năm}.
\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. cuộn dây sinh nhiệt làm nóng trực tiếp mặt bếp và truyền lên đáy chảo.

B.  từ trường biến thiên tạo dòng điện cảm ứng trong đáy chảo, dòng điện này gây tỏa nhiệt.

C.  mặt bếp được làm nóng bằng điện trở đặt phía dưới mặt bếp.

D.  ánh sáng phát ra từ cuộn dây làm đáy chảo nóng dần lên theo thời gian.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Bếp từ hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Khi từ trường biến thiên xuyên qua đáy chảo tạo ra dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault), chính dòng điện này làm bề mặt chảo nóng lên.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương án A – SAI: Nước đá (thể rắn) tan thành nước (thể lỏng) do nhiệt độ của môi trường.

Phương án B – ĐÚNG: Nước (thể lỏng) chuyển hóa thành hơi nước (thể khí) dưới nhiệt độ của ánh nắng Mặt Trời.

Phương án C – SAI: Hơi nước trong không khí (thể khí) chuyển hóa thành giọt sương (thể lỏng) dưới nhiệt độ thấp của môi trường lúc ban đêm.

Phương án D – SAI: Hơi nước (thể khí) chuyển hóa thành giọt nước (thể lỏng), giọt nước chuyển hóa thành tuyết (thể rắn) dưới nhiệt độ thấp của môi trường.

Câu 3

A. hơi nước trong nồi chiếm thể tích lớn hơn nên truyền nhiệt tốt hơn.

B.  nhiệt độ sôi của nước trong nồi thấp hơn nên nước sôi nhanh hơn.

C.  áp suất trong nồi tăng cao, làm cho nước sôi ở nhiệt độ cao hơn bình thường.

D.  hơi nước dễ thoát ra ngoài nên làm tăng tốc độ bay hơi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo cố định.

B.  Nguyên tử có cấu trúc rỗng, hạt nhân tích điện dương và chiếm toàn bộ khối lượng nguyên tử.

C.  Các electron phân bố đều trong toàn nguyên tử, tạo thành một đám mây điện tích âm.

D.  Hạt nhân bao gồm các electron và nơtron, chuyển động hỗn loạn trong thể tích nhỏ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP