khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/10/2025 455 Lưu

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. (ảnh 1)
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. (ảnh 2)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sơ đồ này mô tả đúng quá trình trên

 

 

b

Quãng đường phải đi được là 86 m 

 

 

c

Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m 

 

 

d

Độ dịch chuyển là 9,5 m tạo với hướng tây một góc 150

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sơ đồ này mô tả đúng quá trình trên

 

S

b

Quãng đường phải đi được là 86 m 

Đ

 

c

Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m 

Đ

 

d

Độ dịch chuyển là 9,5 m tạo với hướng tây một góc 150

 

S

 

a.Đoạn đường cuối theo tỉ lệ hình là 13 m

b. Quãng đường phải đi được là 86 m.

c. Vị trí dừng lại theo hướng đông cách vị trí ban đầu là 9 m.

d. Độ dịch chuyển tổng hợp là cạnh huyền của tam giác vuông, có cạnh hướng tây 9 m và cạnh hướng nam

3 m. Độ lớn là 9,5 m. Tạo với hướng tây góc: \(\sin \alpha  = \frac{3}{9} \Rightarrow \alpha  \approx {19^0}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án

0

,

3

 

Hướng dẫn giải

\[\delta v = \delta d + \delta t = \frac{{\Delta d}}{{\bar d}} + \frac{{\Delta t}}{{\bar t}} = 7,5\%  =  > \Delta v = \bar v.\delta v = \frac{{\bar d}}{{\bar t}}.\delta v = \frac{{16}}{4}.7,5\%  = 0,3m/s\]

Lời giải

Đáp án:

5

,

4

2

 Hướng dẫn giải

Tốc độ: \(\left| {\rm{v}} \right| = \frac{{\rm{S}}}{{\rm{t}}} = \frac{{12 + 3 + 28 + 22{\rm{\;}}}}{{30}} = \frac{{65}}{{30}}\)

Vận tốc: \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{\rm{t}}} = \frac{{12}}{{30}}\)

Tỉ số: \(\frac{{65}}{{12}} = 5,42\)

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. có độ lớn \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), ngược hướng với chuyển động của hai xe.

B. có độ lớn \(21{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), cùng hướng với chuyển động của hai xe.

C. có độ lớn \(3{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), cùng hướng với chuyển động của hai xe.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(50{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).           
B. \(48{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).      
C. \(20{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).  
D. \(60{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP