Hòa tan 1,96 gam một muối X ngậm nước vào cốc nước, thu được 100 mL dung dịch X gồm các ion: \(F{e^{2 + }},NH_4^ + \) và \(SO_4^{2 - }\). Cho dung dịch NaOH dư vào 40 mL dung dịch X, đun nóng, thu được 99,16 mL khí (đkc). Cho dung dịch \(BaC{l_2}\) dư vào 40 mL dung dịch X, thu được 0,932 gam kết tủa. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là?
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Hóa 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
* Khi cho NaOH dư vào 40 mL dung dịch X
\(F{e^{2 + }} + 2O{H^ - } \to Fe{(OH)_2} \downarrow \)
\(NH_4^ + + O{H^ - } \to N{H_3} \uparrow + {H_2}O\)
\({n_{N{H_3}}} = \frac{{0,09916}}{{24,79}} = 0,004\,\,mol \to {n_{NH_4^ + }} = {n_{N{H_3}}} = 0,004\,\,mol\)
* Khi chodung dịch \(BaC{l_2}\) dư vào 40 mL dung dịch X
\(B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4} \downarrow \)
\({n_{BaS{O_4}}} = \frac{{0,932}}{{233}} = 0,004\,\,mol \to {n_{SO_4^{2 - }}} = 0,004\,\,mol\)
* Tính trong 100 mL dung dịch X có 0,01 mol \(NH_4^ + \), 0,01 mol \(SO_4^{2 - }\).
Bảo toàn điện tích ta có: \({n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{0,01.2 - 0,01.1}}{2} = 0,005\,\,mol\)
Công thức muối X có dạng: \(a{(N{H_4})_2}S{O_4}.bFeS{O_4}.n{H_2}O\)
Nhận thấy: \({n_{SO_4^{2 - }}} = \frac{{{n_{NH_4^ + }}}}{2} + {n_{F{e^{2 + }}}}\) → a = b = 1 ⇒ \({n_X} = {n_{F{e^{2 + }}}} = 0,005\,\,mol\)
Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,96 - 0,005.56 - 0,01.18 - 0,01.96}}{{18}} = 0,03\,\,mol\)
⇒ n = \(\frac{{0,03}}{{0,005}} = 6\) ⇒ Công thức muối X ngậm nước là \({(N{H_4})_2}S{O_4}.FeS{O_4}.6{H_2}O\).
Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là 39.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
c. Đúng.
d. Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x
Vậy H khoảng 64,5%.
Lời giải
Hướng dẫn giải
\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).
\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).
b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)
\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)
c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.
d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.