Câu hỏi:

19/11/2025 187 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,CD.\)

a) Chứng minh \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

b) Giả sử hai tam giác \(SAD\)\(SAB\) là các tam giác cân tại \(A.\) Gọi \(AE\)\(AF\) lần lượt là đường phân giác trong của hai tam giác \(SAD\)\(SAB\). Chứng minh \(EF{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a) • Xét \(\Delta SAC\) có: \(M,\,\,O\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,AC\) nên \(MO\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\), suy ra\[MO{\rm{//}}SC.\].

\(SC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

• Xét \[\Delta DCB\] có: \(N,\,\,O\)lần lượt là trung điểm của \[CD,\,\,BD\] nên \(NO\) là đường trung bình của \[\Delta DCB\], suy ra \(NO{\rm{//}}BC.\)

\(BC \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Ta có: \(MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right);\,\,NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(MO \cap NO = O\) trong \(\left( {OMN} \right).\)

\( \Rightarrow \left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right).\)

Vậy (OMN) // (SBC).

b) Ta có: \(\Delta SAD\)\(\Delta SAB\) là hai tam giác cân tại \(A.\)

\( \Rightarrow AE,\,\,AF\) vừa là phân giác vừa là đường trung tuyến lần lượt của \(\Delta SAD\)\(\Delta SAB.\)

\( \Rightarrow E,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(SD\)\(SB.\)

Suy ra \(EF\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)

\( \Rightarrow EF{\rm{//BD}}{\rm{.}}\)

\(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow EF{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng sau:

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Giá trị đại diện

6

8

10

12

14

Số ngày

2

7

7

3

1

 

Số trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4.\)

Câu 2

A. \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)          
B. \(y = \frac{1}{{x + 2023}}.\)       
C. \(y = \tan x.\)   
D. \(y = x + 1.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} .\)

Điều kiện: \({x^2} + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {x^2} \ne - 1\) (luôn đúng do \({x^2} \ge 0\)).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \)\(D = \mathbb{R}.\)

Hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} \) là hàm căn thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}.\)

Câu 3

A. \[{u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}},\,\forall n \ge 2.\]    
B. \({u_n} = {u_1}{q^n},\,\,\forall n \ge 2.\)
C. \({u_n} = {u_1}.q,\,\,\forall n \ge 2.\)    
D. \({u_n} = {u_1}.{q^{n + 1}},\,\,\forall n \ge 2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0.  
B. \( + \infty .\)
C. \( - \infty .\) 
D. \(\frac{1}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP