Thống kê đồ ăn sáng của 35 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:
Đồ ăn sáng
Số học sinh
Bánh mì
7
Cơm
3
Phở
12
Bún
12
Tổng cộng
34
Giá trị chưa hợp lí là:
Thống kê đồ ăn sáng của 35 học sinh lớp 7B ta thu được bảng sau:
|
Đồ ăn sáng |
Số học sinh |
|
Bánh mì |
7 |
|
Cơm |
3 |
|
Phở |
12 |
|
Bún |
12 |
|
Tổng cộng |
34 |
Giá trị chưa hợp lí là:
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Dữ liệu chưa hợp lí là dữ liệu về số học sinh vì số học sinh tham gia khảo sát chỉ là 35 học sinh nhưng trong bảng lại thể hiện tổng cộng là 34 học sinh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đổi 20 cm = 0,2 m
Diện tích xung quanh của cái bể là:
\[2.\left( {2 + 1,2} \right).1 = 6,4\] (m2)
Diện tích đáy của cái bể là:
\(2\,\,.\,\,1,2 = 2,4\) (m2)
Tổng diện tích cần lát gạch là:
\(6,4 + 2,4 = 8,8\) (m2)
Diện tích một viên gạch là:
\(0,2\,\,.\,\,0,2 = 0,04\) (m2)
Số viên gạch cần sử dụng là:
\(8,8:0,04 = 220\) (viên)
Vậy cần 220 viên gạch để lát xung quanh và đáy bể.
Lời giải
1.
a) \(\left( {\frac{3}{5} - \frac{3}{4}x} \right):\frac{7}{5} = - \frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{5} - \frac{3}{4}x = - \frac{1}{2}.\frac{7}{5}\)
\(\frac{3}{5} - \frac{3}{4}x = \frac{{ - 7}}{{10}}\)
\(\frac{3}{4}x = \frac{3}{5} - \frac{{ - 7}}{{10}}\)
\(\frac{3}{4}x = \frac{{13}}{{10}}\)
\[x = \frac{{13}}{{10}}:\frac{3}{4}\]
\[x = \frac{{26}}{{15}}\]
Vậy \[x = \frac{{26}}{{15}}\].
b) \(\left| {\frac{3}{2}x - \frac{1}{6}} \right| - {\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)^2} = \frac{1}{3}\)
\(\left| {\frac{3}{2}x - \frac{1}{6}} \right| - \frac{9}{4} = \frac{1}{3}\)
\(\left| {\frac{3}{2}x - \frac{1}{6}} \right| = \frac{1}{3} + \frac{9}{4}\)
\(\left| {\frac{3}{2}x - \frac{1}{6}} \right| = \frac{{31}}{{12}}\)
Trường hợp 1: \(\frac{3}{2}x - \frac{1}{6} = \frac{{31}}{{12}}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{{31}}{{12}} + \frac{1}{6}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{{11}}{4}\)
\(x = \frac{{11}}{4}:\frac{3}{2}\)
\(x = \frac{{11}}{6}\)
Trường hợp 2: \(\frac{3}{2}x - \frac{1}{6} = \frac{{ - 31}}{{12}}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{{ - 31}}{{12}} + \frac{1}{6}\)
\(\frac{3}{2}x = \frac{{ - 29}}{{12}}\)
\(x = \frac{{ - 29}}{{12}}:\frac{3}{2}\)
\(x = \frac{{ - 29}}{{18}}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{11}}{6};\,\,\frac{{ - 29}}{{18}}} \right\}\).
2.
a) \(A = \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{9}{{11}} + \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{4}{{11}} - \left| {\frac{{ - 7}}{{38}}} \right|\,\,.\,\,\frac{2}{{11}}\)\( = \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{9}{{11}} + \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{4}{{11}} - \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{2}{{11}}\)
\( = \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\left( {\frac{9}{{11}} + \frac{4}{{11}} - \frac{2}{{11}}} \right)\)\( = \frac{7}{{38}}\,\,.\,\,\frac{{11}}{{11}}\)\( = \frac{7}{{38}}\).
b) \(B = \sqrt {\frac{{81}}{{25}}} \,\,.\,\,{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)^3} - \left| {\frac{{ - 12}}{7}} \right|:{\left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right)^2} - \frac{{12}}{3}\)\( = \frac{9}{5}.\frac{{ - 125}}{{27}} - \frac{{12}}{7}:\frac{9}{{49}} - \frac{{12}}{3}\)
\( = \frac{9}{5}.\frac{{5.\left( { - 25} \right)}}{{9.3}} - \frac{{12}}{7}.\frac{{49}}{9} - \frac{{12}}{3}\)\( = \frac{{9.5.\left( { - 25} \right)}}{{5.9.3}} - \frac{{3.4.7.7}}{{7.3.3}} - \frac{{12}}{3}\)
\( = \frac{{ - 25}}{3} - \frac{{4.7}}{3} - \frac{{12}}{3}\)\( = \frac{{ - 65}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{{ - 15}}{{13}}\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


