Câu hỏi:

23/11/2025 122 Lưu

(1,75 điểm)

a) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ bên.

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác có các kích thước như hình vẽ bên. (ảnh 1)

b) Một căn phòng dạng hình lập phương có độ dài cạnh là \(8\,\,{\rm{m}}\), người ta lăn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong căn phòng đó. Biết diện tích cửa bằng \(12\% \) diện tích xung quanh của căn phòng đó và \(1\,{\rm{kg}}\) sơn thì sơn được \[{\rm{8 }}{{\rm{m}}^2}\] tường. Hỏi lượng sơn cần dùng để lăn sơn căn phòng đó là bao nhiêu kilôgam?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng tam giác là: Cđáy=20+20+24=64  cm.

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác là:

 Sxq=Cđáy.h=64.26=1  664  cm2

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng tam giác là: Sđáy=12.16.24=192  cm2

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác là: V=Sđáy.h=192.26=4  992   cm3.

b) Diện tích bốn bức tường của căn phòng (diện tích xung quanh của hình lập phương là:

\({S_{xq}} = {4.8^2} = 256\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích trần nhà (diện tích đáy hình lập phương) là: Sđáy=8.8=64  m2

Diện tích cửa là: \[256.12\% = 30,72\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích cần sơn là: \[S = 256 + 64 - 30,72 = 289,28\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Khối lượng sơn cần dùng để lăn sơn căn phòng đó là: \(289,28:8 = 36,16\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

Cho hình vẽ bên.  a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

GT

\(xx',\,\,yy',\,\,uv\) là các đường thẳng;

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(xx'\) tại \(M\), \[\widehat {xMN} = 75^\circ \];

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(yy'\) tại \(N\), \[\widehat {MNy'} = 75^\circ \];

\(uv\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \(uv\) cắt \(yy'\) tại \(B\), \(\widehat {ABy'} = 120^\circ \).

c) tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\).

KL

b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Tính \(\widehat {uAx'}\).

c) Tính \(\widehat {MAt}\).

b) Ta có \[\widehat {xMN} = \widehat {MNy'}\] (cùng bằng \[75^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí so le trong  nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (dấu hiệu nhận biết).

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) suy ra \(\widehat {uAx'} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {uAx'} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

Vì tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\) nên \(\widehat {MAt} = \frac{1}{2}\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Câu 2

A. \(\frac{5}{{14}}\);                              
B. \(\frac{7}{6}\);                
C. \(\frac{{ - 2}}{{15}}\);                     
D. \(\frac{{15}}{8}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{14}}\), \(\frac{7}{6}\), \(\frac{{ - 2}}{{15}}\) là các phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Phân số \(\frac{{15}}{8}\) là phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Câu 3

A. Tia \(BO\);         
B. Tia \(OD\);         
C. Tia \(DB\);          
D. Tia \(OB\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[a \bot b\];         
B. \[a\,{\rm{//}}\,b\];           
C.  \[a\] trùng với \[b\];                                
D. \[a\]\[b\] cắt nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Có 8 đỉnh;                                           
B. Các cạnh bên song song và bằng nhau;
C. Đáy là các hình chữ nhật;                   
D. Cặp cạnh đáy đối diện nhau bằng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP