Câu hỏi:

27/11/2025 536 Lưu

Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2, B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là : B, B1, B2 và B3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi B bị thay bằng các Ala ở chuỗi B1, Arg ở chuỗi B2 và Trp ở chuỗi B3. Cho biết các triplet được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’🡪 5’ và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:

Amino acid

Gly

Ala

Arg

 Trp

Codon

5’GGU3’, 5’GGC3’

5’GGA3’, 5’GGG3’

5’GCU3’, 5’GCC3’

5’GCA3’, 5’GCG3’

5’CGU3’,5’CGC3’,

 5’CGA3’, 5’CGG3’

5’UGG3’

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai về sự xuất hiện của các allele đột biến trên?

a) Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.

Đúng
Sai

b) Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly.

Đúng
Sai

c) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở alen B1.

Đúng
Sai
d) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở alen B3
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.

Đ

 

b) Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly.

 

S

c) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ hai của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở alen B1.

Đ

 

d) Đột biến dẫn đến nucleotitde thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở alen B bị thay bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở alen B3.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2, B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là  (ảnh 1)

Xét các phát biểu

a sai, nếu thay nucleotit thứ 2 bằng G ↔ CC_ → CG_ → codon: GC_ → không thể tạo ra alen B2

b sai, có thể đột biến ở nucleotit thứ nhất hoặc nucleotit thứ 2.

Hoặc thay thế nucleotit thứ 2 bằng A ↔ CC_ → CA_ → codon: GU_ → không thể tạo ra alen B2

c đúng, nếu thay nucleotit thứ 2 bằng G ↔ CC_ → CG_ → codon: GC_ mã hóa Ala (alen B1).

d sai, nếu thay thế nucleotit thứ 1 bằng T ↔ CC_ → AC_ → codon: UG_ có thể mã hóa Trp nhưng không chắc chắn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

Đúng
Sai

b) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.

Đúng
Sai

c) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu).

Đúng
Sai
d) Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

Đ

 

b) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.

 

S

c) Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 acid amin (không kể acid amin mở đầu).

Đ

 

d) Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng

Vì đây là phiên mã, cho nên không làm phát sinh đột biến gen (lắp ráp sai nucleotit thì làm thay đổi cấu trúc của mARN chứ không làm thay đổi cấu trúc của gen→ b sai.

Nếu vị trí [?] là U thì sẽ hình thành côđon AUG là cô đon kết thúc. Do đó chuỗi axit amin chỉ có 5 axit amin (vì có 1 axit amin mở đầu nên còn lại 4 axit amin). → c đúng.

d đúng. Vì mọi quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên 1 mạch của gen.

Câu 2

a) Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi, tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ thuận với tuổi tác vì phải xuất hiện đủ đột biến ở một số gene quan trọng để vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát tốc độ tăng trưởng bình thường của tế bào.

Đúng
Sai

c) Tỷ lệ mắc u xương ác tính cho kết quả giống như ung thư ruột kết.

Đúng
Sai
d) Sự khác biệt về tỉ lệ mắc ung thư ruột kết và u xương ác tính là do số lượng các tế bào có nguy cơ bị bệnh.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Tỷ lệ mắc ung thư ruột kết tăng dần theo tuổi, tăng chậm trong giai đoạn trước 40 tuổi và bắt đầu tăng rất nhanh kể từ 60 tuổi trở lên.

Đ

 

b) Tỷ lệ ung thư tăng tỉ lệ thuận với tuổi tác vì phải xuất hiện đủ đột biến ở một số gene quan trọng để vô hiệu hóa các cơ chế kiểm soát tốc độ tăng trưởng bình thường của tế bào.

Đ

 

c) Tỷ lệ mắc u xương ác tính cho kết quả giống như ung thư ruột kết.

 

S

d) Sự khác biệt về tỉ lệ mắc ung thư ruột kết và u xương ác tính là do số lượng các tế bào có nguy cơ bị bệnh.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

- a đúng.

- b đúng vì trong quá trình sinh trưởng và phân chia, các tế không ngừng tích lũy đột biến và chúng được truyền lại cho các tế bào con, do vậy khả năng một dòng tế bào cụ thể tích lũy đột biến ở một số gene quan trọng tăng theo tuổi.

- c sai vì tỷ lệ mắc u xương ác tính không cho kết quả giống như ung thư ruột kết.

- d đúng vì:

+ Ung thư ruột kết phát sinh từ các quần thể tế bào sinh sản ở trực tràng, trong đó số lượng tế bào có mặt ở đây duy trì không đổi trong suốt cuộc đời, do vậy có thể tích luỹ đột biến dần theo thời gian tạo thành một dòng tế bào bất thường có thể dẫn đến ung thư.                                                                

+ Ngược lại, các tế bào chịu trách nhiệm về u xương ác tính có mặt với số lượng lớn hơn nhiều trong suốt giai đoạn vị thành niên, do sự phát triển của chúng rất cần thiết để tăng kích thước của bộ xương (so với cả trẻ nhỏ và người lớn). Quần thể kích thước lớn và phát triển nhanh như vậy có nguy cơ tạo thành một dòng tế bào bất thường có thể nảy sinh ung thư. Do vậy sự khác biệt về tỉ lệ mắc ung thư trong trường hợp này là do số lượng các tế bào có nguy cơ bị bệnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

Đúng
Sai

b) Làm biến đổi cấu trúc của gene liên quan tới một cặp hoặc một số cặp nucleotide.

Đúng
Sai

c) Làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.

Đúng
Sai
d) Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.

Đúng
Sai

b) Phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.

Đúng
Sai

c) Chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Đúng
Sai
d) Áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của allele.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đột biến đã xảy ra là đột biến mất một số cặp nucleotide.

Đúng
Sai

b) Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

Đúng
Sai

c) Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.

Đúng
Sai
d) Không có cách nào để xác định chính xác nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP