Câu hỏi:

28/11/2025 69 Lưu

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?      

A. \(d\) qua \(S\) và song song với \(BC\).         
B. \(d\) qua \(S\) và song song với \(BD\).       
C. \(d\) qua \(S\) và song song với \(DC\).     
D. \(d\) qua \(S\) và song song với \(AB\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có \(S \in \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\)

\(BC{\rm{ // }}AD\) nên \(d = \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\) đường thẳng đi qua \(S\)\(d{\rm{ // }}BC{\rm{ // }}AD\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.  \(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}b\).   

B. \(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\) \(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).

C. \(a{\rm{ //}}b \Rightarrow \left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right)\) .    
D. \(a\)\(b\) chéo nhau.

Lời giải

Chọn B

Theo lý thuyết về hai mặt phẳng song song ta có \(\left( P \right){\rm{ // }}\left( Q \right) \Rightarrow a{\rm{ // }}\left( Q \right)\) \(b{\rm{ // }}\left( P \right)\).

Các trường hợp ở các ý A, C, D có trường hợp sai.

Câu 2

A. \({S_{10}} = \frac{{ - \frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{2}\).                           
B. \({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{{ - 2}}\).                         
C. \({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 + {3^{10}}} \right]}}{4}\).                   
D. \({S_{10}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\).

Lời giải

Chọn D

Ta \({u_5} = {u_1}.{q^4} = 54\)\({u_2} = {u_1}.q = - 2\)

Suy ra \(\frac{{{u_5}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}.{q^4}}}{{{u_1}.q}} \Rightarrow {q^3} = \frac{{54}}{{ - 2}} = - 27 \Rightarrow q = - 3\)

Thay vào \({u_2} = {u_1}.q = - 2\), suy ra \({u_1} = - 2:\left( { - 3} \right) = \frac{2}{3}\)

\[{S_{10}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{10}}}}{{1 - q}} = \frac{2}{3}.\frac{{1 - {{\left( { - 3} \right)}^{10}}}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = \frac{{\frac{2}{3}.\left[ {1 - {3^{10}}} \right]}}{4}\]

Câu 3

A. \(\left( {SAC} \right)\).      
B. \(\left( {SAB} \right)\).     
C. \(\left( {SAD} \right)\).         
D. \(\left( {SBC} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hàm số liên tục trên \[\left( {1;\,\, + \infty } \right)\].
B. Hàm số liên tục trên \[\left( { - \infty ;\,\,4} \right)\].
C. Hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\].    
D. Hàm số liên tục trên \[\left( {1;\,\,4} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nếu \(b\;{\rm{// }}a\) thì \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\).          
B. Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) thì \(b\;{\rm{// }}a\).
C. Nếu \[b\] cắt \[\left( \alpha \right)\] thì \[b\] cắt \[a\].                                  
D. Nếu \(b{\rm{ // }}\left( \alpha \right)\) và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng song song với \[b\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( \alpha \right)\] \(\left( \beta \right)\)\(2\) điểm chung. 
B. \[\left( \alpha \right)\] \(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.
C. \[\left( \alpha \right)\] \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.   
D. \[\left( \alpha \right)\] \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP