Siderite là một khoáng vật quan trọng trong ngành công nghiệp và khai thác quặng sắt, có thành chính là Hàm lượng sắt trong quặng này có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Cân chính xác 1,095 gam mẫu quặng siderite đã nghiền mịn và chuyển toàn bộ sang cốc thủy tinh 100 mL.
- Bước 2. Thêm 50 mL dung dịch loãng vào cốc, đun nhẹ để hòa tan quặng và đuổi khí Sau khi hòa tan hoàn toàn, lọc lấy dung dịch và loại bỏ phần không tan. Sau đó định mức thành 100 mL dung dịch.
- Bước 3. Hút chính xác 10,00 mL dung dịch sau khi định mức cho vào bình tam giác, thêm 2 mL dung dịch loãng và thêm tiếp 10 giọt dung dịch (để che màu vàng của ion Đun nóng bình tam giác đến chuẩn độ bằng dung dịch nồng độ 0,015M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.
Lặp lại bước 3 thêm hai lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch sau ba lần chuẩn độ là 10,06 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong quặng siderite là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: 38,6
Số mol Fe có trong 1,095 gam mẫu quặng ban đầu là:
Phần trăm khối lượng Fe trong quặng là:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (3).
(3) và (2).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực đồng với cường độ dòng điện không đổi. Khối lượng anode giảm dần theo thời gian, khối lượng cathode tăng dần theo thời gian.
Câu 2
a). Để lâu Epsom trong không khí sẽ bị chảy rữa.
b). Giá trị của b là 3837 gam (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c). Epsom là một loại muối có ứng dụng trong y học.
Lời giải
\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).
\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).
b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)
\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)
c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.
d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a). Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
b). Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
c). Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 M và 2 M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Có dòng electron chuyển dời từ điện cực Cu sang điện cực Zn.
Cầu muối có vai trò đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hoà điện của mỗi dung dịch.
Cực âm (anode) là kim loại Cu được nhúng vào dung dịch muối CuSO4.
Cực dương (cathode) là kim loại Zn được nhúng vào dung dịch muối ZnSO4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a). Ở anode chỉ có khí \[{O_2}\] thoát ra.
b). Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.
c). Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



