khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/12/2025 1,719 Lưu

Một cửa hàng bán được 220 m vải gồm các màu xanh, vàng và đỏ. Biết số mét vải màu xanh chiếm 35 số mét vải đã bán, số mét vải màu vàng bằng 656 số mét vải màu đỏ.

a) Tính số mét vải đã bán mỗi loại?

b) Biết giá nhập 1 mét vải là 68 000 đồng, giá niêm yết là 85 000 đồng; khi bán 1 mét vải được lãi 10% so với giá nhập. Hỏi so với giá niêm yết thì giá bán giảm bao nhiêu phần trăm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Cửa hàng đã bán được số mét vải xanh là:

\[220 \times \frac{3}{5} = 132\] (m)

Tổng số mét vải vàng và đỏ cửa hàng bán được là:

\[220 - 132 = 88\] (m)

Số mét vải màu vàng bán được là:

\[88:(6 + 5) \times 6 = 48\] (m)

Số mét vải màu đỏ bán được là:

\[88 - 48 = 40\] (m)

b) Giá bán của 1 mét vải là:

\[68\,000 + 68\,000 \times 10\% = 74\,800\](đồng)

Giá niêm yết hơn giá bán số tiền là:

\[85\,000 - 74\,800 = 10\,200\](đồng)

So với giá niêm yết thì giá bán giảm số phần trăm là:

\[10\,200:85\,000 \times 100\% = 12\% \]

Đáp số: a) Vải xanh: 132 mét

Vải vàng: 48 mét

Vải đỏ: 40 mét

b) 12%.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đáy lớn CD của hình thang ABCD là: CD = \[20 \times 1,5 = 30\] (cm)

Diện tích hình thang ABCD là: \[(20 + 30) \times 15:2 = 375\] (cm2)

b) Kẻ BH vuông góc với DC

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, (ảnh 2)

Do ABCD là hình thang vuông nên ABHD là hình chữ nhật

Suy ra AD = BH = 15 (cm)

Độ dài cạnh MC là: \[30:2 = 15\] (cm)

Xét tam giác BMC có BH là đường cao.

Diện tích tam giác BMC là: \[15 \times 15:2 = 112,5\] (cm2)

 

 c)

Cho hình thang vuông ABCD, có đáy bé AB = 20 cm, chiều cao AD = 15 cm, (ảnh 3)

Ta có:

\[\frac{{{S_{CBQ}}}}{{{S_{BMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h \times BQ}}{{\frac{1}{2} \times h \times BM}} = \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[{S_{CBQ}} = {S_{BMC}} \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{CEQ}}}}{{{S_{CBQ}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h' \times EC}}{{\frac{1}{2} \times h' \times BC}} = \frac{{EC}}{{BC}} = \frac{{\frac{1}{3}BC}}{{BC}} = \frac{1}{3}\]

\[{S_{CEQ}} = \frac{1}{3}{S_{CBQ}} = \frac{1}{3} \times 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 37,5\frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{BMD}}}}{{{S_{BMC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h'' \times MD}}{{\frac{1}{2} \times h'' \times MC}} = \frac{{MD}}{{MC}} = 1\]

\[{S_{BMD}} = {S_{BMC}} = 112,5\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]

\[\frac{{{S_{DQB}}}}{{{S_{BMD}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \times h''' \times BQ}}{{\frac{1}{2} \times h''' \times BM}} = \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[{S_{DQB}} = {S_{BMD}} \times \frac{{BQ}}{{BM}} = 112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}\]

\[\frac{{{S_{CEQ}}}}{{{S_{DQB}}}} = \frac{{37,5\frac{{BQ}}{{BM}}}}{{112,5 \times \frac{{BQ}}{{BM}}}} = \frac{1}{3}\]

\[{S_{CEQ}} = \frac{1}{3}{S_{DQB}}\]

Suy ra \[{S_{CEQ}} < {S_{DQB}}\]

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Chiều cao mảnh đất hình thang là: 144 × 2 : 24 = 12 (m)

Bán kính phần đất dạng hình tròn là: 12 : 2 = 6 (m)

Diện tích phần đất dạng hình tròn là: 3,14 × 6 × 6 = 113,04 (m2)

Diện tích phần còn lại của mảnh đất hình thang là: 144 – 113,04 = 30,96 (m2)

Câu 3

  A. 96 km                 
B. 60 km                  
C. 72 km                     
D. 36 km

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

  A. 2025                   
B. 202,5                   
C. 2,025                      
D. 2,025

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{8}{{10}}\]                               
B. \[\frac{{10}}{{10}}\]     
C. \[\frac{1}{5}\]           
D. \[\frac{{10}}{2}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP