Ở ruồi giấm, xét gene quy định tính trạng chiều dài cánh có hai allele, allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn.
P: ♀ Ruồi cánh ngắn ♂ Ruồi cánh dài thuần chủng
F1 : 100% số cá thể có cánh dài
F1 giao phối với nhau
F2 : 48 ruồi cánh dài : 15 ruồi cánh ngắn (ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái)
♀ Ruồi cánh dài ở F2 ♂ Ruồi cánh dài ở F2
F3 :
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở ruồi giấm, xét gene quy định tính trạng chiều dài cánh có hai allele, allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn.
|
P: ♀ Ruồi cánh ngắn ♂ Ruồi cánh dài thuần chủng |
F1 : 100% số cá thể có cánh dài |
|
F1 giao phối với nhau |
F2 : 48 ruồi cánh dài : 15 ruồi cánh ngắn (ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái) |
|
♀ Ruồi cánh dài ở F2 ♂ Ruồi cánh dài ở F2 |
F3 : |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Gene trên nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính.
b) Ở F3 có 5 kiểu gene được tạo ra.
c) Ở F3, con đực có kiểu hình 100% cánh dài.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Gene trên nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. |
Đ |
|
|
b) Ở F3 có 5 kiểu gene được tạo ra. |
Đ |
|
|
c) Ở F3, con đực có kiểu hình 100% cánh dài. |
Đ |
|
|
d) Ở F3, tỷ lệ kiểu gene dị hợp là 3/8. |
|
S |
Hướng dẫn giải
F2 tính tỷ lệ ta thu được 3 cánh dài : 1 cánh ngắn
Do tính trạng ở 2 giới khác nhau nên allele quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Ở F2 giới cái chắc chắn sẽ có 1 cánh dài : 1 cánh ngắn nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử nên gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính
Ruồi đực F1: XaYA
Phép lai F1: XaYA x XAXa thu được XAYA : XaYA : XAXa : XaXa
F2 dài x F2 dài: (XAYA : XaYA) x XAXa
Tính lại tỷ lệ ta có: (1/4 XA : 1/4 Xa : 2/4YA) x ( 1/2 XA : 1/2Xa)
Thu được F3 có tỷ lệ: 1/8XAXA : 2/8XAXa : 2/8XAYA: 1/8XaXa : 2/8XaYA
a đúng, b đúng, c đúng, d sai vì tỷ lệ dị hợp = ½
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Phép lai F1 là XW+XW x XWY.
b) Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+XW+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+XW, (6) = X W Y.
c) Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Phép lai F1 là XW+XW XWY. |
Đ |
|
|
b) Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+X W+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+X W, (6) = X W Y. |
Đ |
|
|
c) Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%. |
Đ |
|
|
d) Tiếp tục lấy ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên ở F3 thu được 1/16 ruồi mắt trắng. |
Đ |
|
Câu 2
a) Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b) Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6.
c) Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường. |
|
S |
|
b) Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6. |
Đ |
|
|
c) Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5. |
Đ |
|
|
d) Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 sẽ khác so với F1. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Do có 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể nên có thể xác định di truyền liên kết giới tính X
Đực có 2 kiểu gene x Cái có 3 kiểu gene
Do số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau nên
P: (1/3 XWXW : 1/3 XWXw : 1/3 XwXw) x (1/2XWY : ½ XwY)
Tính lại tỷ lệ ta có (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y)
Thu được F1 : 1/8 XWXW : 1/8 XwXw : 2/8 XWxw : 2/8 XWY : 2/8 XwY
Vậy thu được tỷ lệ 5 đỏ : 3 trắng
a sai
b đúng vì 2 kiểu gene đực x 3 kiểu gene cái = 6
c đúng
d sai vì sau khi tính lại tỷ lệ thì cũng thu được (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y) nên thu được kiểu hình tương tự F1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Tính trạng màu mắt do hai cặp gene quy định và tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
b) Một cặp gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
c) Tỷ lệ con F2 có kiểu gene giống bố mẹ là 1/2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Con trai đã nhận allele bệnh từ bố.
b) Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
c) Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực.
b) Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng.
c) Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1: 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

