Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình \(f[f(x)] = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình \(f[f(x)] = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình f[f(x)] = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid3-1765850610.png)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Xét tương giao đồ thị
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x) \Rightarrow f[f(x)] = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x) = a\,\,( - 2 < a < - 1)}\\{f(x) = b\,\,(0 < b < 1)}\\{f(x) = c\,\,(1 < c < 2)}\end{array}} \right.\)
Vẽ các đường thẳng \(y = a,y = b,y = c\) và đồ thị hàm số \(y = f(x)\)
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi phương trình f[f(x)] = 0 có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid4-1765850618.png)
Dựa vào tương giao giữa các đồ thị mỗi phương trình trên đều có 3 nghiệm
Vậy có tất cả 9 nghiệm
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xác suất có điều kiện
Lời giải
\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)
Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)
Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"
Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"
Số phần tử của biến cố \(A\) là \({n_A} = 1\)
Số phần tử của biến cố \(B\) là \({n_B} = 3\)
\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)
\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

