Câu hỏi:

16/12/2025 157 Lưu

Một công ty cần xây một cái kho chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 2000m3 bằng vật liệu gạch và xi măng, đáy là hình chữ nhật có chiều dài bằng hai lần chiều rộng. Người ta cần tính toán sao cho chi phí xây dựng thấp nhất, biết giá vật liệu xây dựng là 500.000 đồng /m2. Khi đó, chi phí thấp nhất gần với số nào nhất trong các số dưới đây?

    

A. 495.969.987đồng           
B. 495.288.088 đồng
C. 495.279.087 đồng     
D. 495.289.087 đồng

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Tính diện tích bề mặt cần xây dựng, khảo sát min-max của hàm vừa tìm được hoặc đánh giá hàm vừa tìm được.

Lời giải

Một công ty cần xây một cái kho chứa hàng dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 2000m3  (ảnh 1)

Xét hình hộp chữ nhật \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), đáy ABCD\(AB = a,AD = 2a\), cạnh bên \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } = b\)

Diện tích một đáy: \({S_{ABCD}} = 2{a^2}\)

Tổng diện tích bốn mặt bên : \({S_{xq}} = 2a.b + 2.2a.b = 6ab\)

Thể tích \(ABCD.{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }:V = 2{a^2}b = 2000 \Rightarrow ab = \frac{{1000}}{a}\)

Chi phí thấp nhất \( \Leftrightarrow \) diện tích toàn phần nhỏ nhất

Diện tích toàn phần của hình hộp là: \({s_{tp}} = 4{a^2} + 6ab = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\)

Ta có: \(4{a^2} + \frac{{6000}}{a} = 4{a^2} + \frac{{3000}}{a} + \frac{{3000}}{a} \ge 3\sqrt[3]{{4{a^2}.\frac{{3000}}{a}.\frac{{3000}}{a}}} = 3\sqrt[3]{{36000000}}\)

Dấu bằng xảy \({\rm{ra}} \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{3000}}{a} \Leftrightarrow a = 5\sqrt[3]{6}\)

Giá trị nhỏ nhất của diện tích toàn phần là : \({S_{\min }} = 100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}\)

\( \Rightarrow \) Chi phí nhỏ nhất là \(\left( {100\sqrt[3]{{36}} + \frac{{6000}}{{5\sqrt[3]{6}}}} \right).500000 \approx 495.289.087\) đồng

Cách 2 : Khảo sát hàm số: \(y = 4{a^2} + \frac{{6000}}{a}\) tìm min

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP