Câu hỏi:

16/12/2025 118 Lưu

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm \(\forall x \in \mathbb{R}\), hàm số \({f^\prime }(x) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm x thuộc R (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số: \(y = f\left[ {{f^\prime }(x)} \right]\) là:

A. 7        
B. 11     
C. 9          
D. 8

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định phương trình hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) dựa vào đồ thị.

Lời giải

Đồ thị hàm số \(y = {f^\prime }(x)\) đi qua các điểm \(O(0;0),A( - 1;0),B(1;0)\) nên tọa độ các điểm đó thỏa mãn phương trình hàm số \(y = {f^\prime }(x)\)

Ta có hệ phương trình : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{ - 1 + a - b + c = 0}\\{1 + a + b + c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0}\\{b = - 1}\\{c = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow {f^\prime }(x) = {x^3} - x\)

Đặt \(g(x) = f\left[ {{f^\prime }(x)} \right] \Rightarrow {g^\prime }(x) = {f^{\prime \prime }}(x).{f^\prime }\left[ {{f^\prime }(x)} \right]\)

\({g^\prime }(x) = {f^{\prime \prime }}(x).{f^\prime }\left[ {{f^\prime }(x)} \right] = \left[ {{{\left( {{x^3} - 3} \right)}^3} - \left( {{x^3} - x} \right)} \right]\left( {3{x^2} - 1} \right)\)

\( = x\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^3} - x + 1} \right)\left( {3{x^2} - 1} \right)\)

Dễ thấy \({g^\prime }(x) = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tất cả đều là nghiệm đơn nên hàm số có 7 cực trị

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP