Cho hai số thực thỏa mãn . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức ? (nhập đáp án vào ô trống).
Đáp án: _____ .
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là "2025"
Phương pháp giải
Giải bất phương trình hàm mũ.
Lời giải
Giả thiết cho \({2^{x - 2y}}.(2x + 1) = 4y + 2x + 4\)
\( \Leftrightarrow {2^x}.(2x + 1) = 2(2y + x + 2){2^{2y}} \Leftrightarrow {2^x}.(2x + 1) = {2^{2y + 1}}(2y + x + 2)\)
\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.(2x + 1) = {2^{2y + x + 1}}(2y + x + 1 + 1)\)
Xét hàm số \(f(t) = {2^t}.(t + 1)\) trên \((0; + \infty )\); suy ra
\({f^\prime }(t) = {2^t}.(t + 1)\ln 2 + {2^t} > 0,\forall t \in (0; + \infty )\)
Vậy hàm số \(f(t)\) luôn đồng biến trên \((0; + \infty )\) nên ta có:
\( \Leftrightarrow {2^{2x}}.(2x + 1) = {2^{2y + x + 1}}(2y + x + 1 + 1) \Leftrightarrow 2x = 2y + x + 1 \Leftrightarrow x = 2y + 1\)
Suy ra:
\(P = {2^{x - y - 2}} - x - {y^2} + 2037 = {2^{y - 1}} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 2037 = \frac{1}{4}{.2^{y + 1}} - {(y + 1)^2} + 2037\)
Xét hàm số \(g(a) = \frac{1}{4}{.2^a} - {a^2};a \in [2;4]\)
\({g^\prime }(a) = \frac{{{2^a}.\ln 2}}{4} - 2a \Rightarrow {g^{\prime \prime }}(a) = \frac{{{2^a}.{{\ln }^2}2}}{4} - 2 < 0,\forall a \in [2;4]\)
\( \Rightarrow {g^\prime }(a)\) luôn nghịch biến trên [2 ; 4]
\( \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{[2;4]} {g^\prime }(a) = {g^\prime }(2) = \ln 2 - 4 < 0\)
\( \Rightarrow g(a)\) luôn nghịch biến trên [2 ; 4]
\( \Rightarrow \min g(a) = g(4) = - 12\)
Vậy \(\min P = - 12 + 2037 = 2025\) khi \(y + 1 = 4 \Rightarrow y = 3;x = 7\).
Đáp án: 2025
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS
Xác định các thông số trạng thái.
Áp dụng công thức định luật Boyle.
Lời giải
Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)
Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)
Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)
\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Sử dụng tương giao đồ thị
Lời giải
Xét hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có
\({y^\prime } = (2x - 3).{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\)
\({y^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 3 = 0}\\{{f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
Để hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 3x + m} \right)\) có nhiều cực trị nhất thì phương trình \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ khác \(\frac{3}{2}\) nhất.
Xét phương trình: \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\)
Xét hàm số : \(h(x) = {x^2} - 3x\)
\({h^\prime }(x) = 2x - 3,{h^\prime } = 0 \Rightarrow x = \frac{3}{2}\)
Bảng biến thiên hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\)

Để \({f^\prime }\left( {{x^2} - 3x + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 3x + m + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + m - 4} \right) = 0\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 3x = - m - 3}\\{{x^2} - 3x = 4 - m}\end{array}} \right.\) có nhiều nghiệm bội lẻ nhất
Số nghiệm của hai phương trình này là số giao điểm của đồ thị hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x\) và các đường thẳng \(y = - m - 3\) và \(y = 4 - m\)
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(h(x) = {x^2} - 3x \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m - 3 > \frac{{ - 9}}{4}}\\{4 - m > \frac{{ - 9}}{4}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{{ - 3}}{4}}\\{m < \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)
Mà \(m \in [ - 10;5]\), kết hợp các điều kiện \( \Rightarrow m \in \left( {\frac{{ - 3}}{4};5} \right],m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \{ 0;1;2;3;4;5\} \)
Vậy tổng các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 15
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
