Câu hỏi:

16/12/2025 450 Lưu

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a, điểm \(M\) thuộc cạnh SC sao cho \(SM = 2MC\). Mặt phẳng \((P)\) chứa AM và song song với BD. Tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi \((P)\).

  A. \(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{5}\).     
B. \(\frac{{4\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\).       
C. \(\frac{{4\sqrt 3 {a^2}}}{{15}}\).     
D. \(\frac{{8\sqrt {26} {a^2}}}{{15}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Định lý Talet

Lời giải

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a, điểm M thuộc cạnh SC sao cho SM = 2MC (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD,I = AM \cap SO\).

Trong \((SBD)\) từ \(I\) kẻ đường thẳng \(\Delta \) song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại N, P.

Khi đó thiết diện là tứ giác ANMP.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AC}\\{BD \bot SO}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow BD \bot AM} \right.\).

Mặt khác \(BD//NP \Rightarrow AM \bot NP \Rightarrow {S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP.AM\).

Lại có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA = SC = 2a}\\{AC = 2\sqrt 2 a}\end{array} \Rightarrow \Delta SAC} \right.\) vuông cân tại \(S \Rightarrow AM = \sqrt {S{A^2} + S{M^2}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}a\).

Ta có: \(NP//BD \Rightarrow \frac{{NP}}{{BD}} = \frac{{SI}}{{SO}} \Rightarrow NP = \frac{{SI.BD}}{{SO}}\).

Ta thấy A, I, M thẳng hàng nên

\(\frac{{SI}}{{OI}}.\frac{{AO}}{{AC}}.\frac{{MC}}{{MS}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{SI}}{{OI}}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = 1 \Leftrightarrow SI = 4OI \Rightarrow SI = \frac{4}{5}SO\)

\( \Rightarrow NP = \frac{4}{5}BD = \frac{{4\sqrt 2 a}}{5}\)

Suy ra: \({S_{ANMP}} = \frac{1}{2}NP.AM = \frac{1}{2}.\frac{{8\sqrt 2 a}}{5}.\frac{{2\sqrt {13} a}}{3} = \frac{{8\sqrt {26} a}}{{15}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Sử dụng công thức tính tính thể tích: V = hS

Xác định các thông số trạng thái.

Áp dụng công thức định luật Boyle.

Lời giải

Xét trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}}\\{{V_1} = {h_1}S}\end{array}} \right.\)

Xét trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = 3{p_1}}\\{{V_2} = {h_2}S}\end{array}} \right.\)

Quá trình đẳng nhiệt diễn ra nên ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {p_1}{h_1}S = 3{p_1}{h_2}S\\ \Rightarrow {h_1} = 2{h_2}\\ \Rightarrow {h_2} = \frac{{{h_1}}}{3} = 5\;{\rm{cm}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \) pitong dịch sang trái 10 cm.

Câu 2

A. \(\frac{1}{2}\)    
B. \(\frac{1}{4}\) 
C. \(\frac{1}{3}\)            
D. \(\frac{1}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xác suất có điều kiện

Lời giải

\(\Omega = \{ GG;GT;TG,TT\} \)

Số phần tử không gian mẫu: \({n_\Omega } = 4\)

Gọi \(A\) là biến cố : "2 người con đều là gái"

Gọi \(B\) là biến cố : "Có ít nhất một người con là gái"

Số phần tử của biến cố \(A\)\({n_A} = 1\)

Số phần tử của biến cố \(B\)\({n_B} = 3\)

\( \Rightarrow n(A \cap B) = 1\)

\(P(A\mid B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(B)}} = \frac{1}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP